Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa được sử dụng để theo dõi tình hình nhập kho, xuất kho và tồn kho của từng loại nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm hoặc hàng hóa tại từng kho, cả về số lượng và giá trị. Đây là căn cứ để đối chiếu số liệu giữa kế toán và thủ kho trong quá trình quản lý hàng tồn kho.
Mẫu Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa mới nhất hiện nay là Mẫu số S10-DN, được ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC.
1. Mẫu số S10-DN theo Thông tư 99/2025/TT-BTC
(Mẫu số S10-DN ban hành kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC)
|
Đơn vị: ………………
Địa chỉ: ………..……..
|
Mẫu số S10-DN
(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC
ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
|
SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU, DỤNG CỤ (SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ)
Năm ……
Tài khoản: …… Tên kho: ………..
Tên, quy cách nguyên liệu, vật liệu, cụng cụ, dụng cụ (sản phẩm, hàng hóa) ..................
Đơn vị tính: ……………
|
Chứng từ
|
Diễn giải
|
Tài khoản đối ứng
|
Đơn giá
|
Nhập
|
Xuất
|
Tồn
|
|
|
Số hiệu
|
Ngày, tháng
|
Số lượng
|
Thành tiền
|
Số lượng
|
Thành tiền
|
Số lượng
|
Thành tiền
|
Ghi chú
|
|
A
|
B
|
C
|
D
|
1
|
2
|
3=1x2
|
4
|
5=(1x4)
|
6
|
7=(1x6)
|
8
|
|
|
|
Số dư đầu kỳ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng tháng
|
x
|
x
|
|
|
|
|
|
|
|
- Sổ này có ... trang, đánh số từ trang 01 đến trang ...
- Ngày mở sổ:...
|
Người ghi sổ
(Ký, họ tên)
|
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
|
Ngày..... tháng.... năm ….
Người đại diện theo pháp luật
(Ký, họ tên, đóng dấu)
|
2. Cách lập Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa theo Mẫu số S10-DN của Thông tư 99/2025/TT-BTC
Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa được mở riêng cho từng tài khoản như nguyên liệu, vật liệu; công cụ, dụng cụ; thành phẩm; hàng hóa (TK 152, 153, 155, 156). Việc theo dõi được thực hiện theo từng kho và từng loại vật tư, công cụ, sản phẩm hoặc hàng hóa.
Hướng dẫn ghi các chỉ tiêu trên sổ
|
Cột
|
Nội dung ghi
|
|
Cột A, B
|
Ghi số hiệu và ngày, tháng của chứng từ nhập kho hoặc xuất kho
|
|
Cột C
|
Ghi nội dung diễn giải của chứng từ làm căn cứ ghi sổ
|
|
Cột D
|
Ghi số hiệu tài khoản đối ứng
|
|
Cột 1
|
Ghi đơn giá (giá vốn) của một đơn vị vật liệu, dụng cụ, sản phẩm hoặc hàng hóa nhập, xuất kho
|
|
Cột 2
|
Ghi số lượng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa nhập kho
|
|
Cột 3
|
Ghi giá trị vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa nhập kho, được xác định bằng: Cột 3 = Cột 1 × Cột 2
|
|
Cột 4
|
Ghi số lượng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa xuất kho
|
|
Cột 5
|
Ghi giá trị vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa xuất kho, được xác định bằng: Cột 5 = Cột 1 × Cột 4
|
|
Cột 6
|
Ghi số lượng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa còn tồn kho
|
|
Cột 7
|
Ghi giá trị vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa tồn kho, được xác định bằng: Cột 7 = Cột 1 × Cột 6
|
Liên hệ Kế toán Thuế Đà Nẵng để được tư vấn chi tiết 0983 542 571