google-site-verification=UUyX9etziW5VvF-yD44uBQdTGifLZ1mK4WwEJzKhUWk

Cách ghi sổ theo hình thức Nhật ký - Sổ Cái theo Thông tư 99

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký - Sổ Cái theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái được quy định tại Thông tư 99/2025/TT-BTC áp dụng cho chế độ kế toán doanh nghiệp từ ngày 01/01/2026.

1. Đặc điểm của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái

Theo hình thức này, các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh được ghi nhận đồng thời theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế của từng nghiệp vụ trên cùng một sổ kế toán tổng hợp là Sổ Nhật ký - Sổ Cái.

Căn cứ để ghi sổ là các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại.

Hệ thống sổ kế toán của hình thức Nhật ký - Sổ Cái bao gồm:

  • Sổ Nhật ký - Sổ Cái;
  • Các sổ kế toán chi tiết và thẻ kế toán chi tiết.

2. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký - Sổ Cái

Ghi sổ hằng ngày

Hằng ngày, căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra và đủ điều kiện ghi sổ, kế toán xác định tài khoản ghi Nợ và tài khoản ghi Có để ghi vào Sổ Nhật ký - Sổ Cái.

Mỗi chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại được ghi trên một dòng, đồng thời phản ánh ở phần Nhật ký và phần Sổ Cái.

Bảng tổng hợp chứng từ kế toán được lập đối với các chứng từ cùng loại như phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho,... phát sinh nhiều lần trong ngày hoặc được tổng hợp định kỳ từ 1 đến 3 ngày.

Sau khi ghi vào Sổ Nhật ký - Sổ Cái, các chứng từ kế toán và Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại được sử dụng để ghi vào các sổ và thẻ kế toán chi tiết có liên quan.

Công việc cuối tháng

Sau khi đã ghi nhận đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng vào Sổ Nhật ký - Sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết, kế toán thực hiện cộng số liệu của cột phát sinh tại phần Nhật ký và các cột Nợ, Có của từng tài khoản tại phần Sổ Cái để xác định số phát sinh trong tháng.

Căn cứ số liệu các tháng trước và số phát sinh của tháng hiện tại, kế toán xác định số phát sinh lũy kế từ đầu quý đến cuối tháng.

Đồng thời, dựa trên số dư đầu tháng (hoặc đầu quý) và số phát sinh trong kỳ để tính số dư cuối tháng (hoặc cuối quý) của từng tài khoản trên Sổ Nhật ký - Sổ Cái.

Kiểm tra, đối chiếu số liệu cuối kỳ

Khi kiểm tra số liệu cuối tháng hoặc cuối quý trên Sổ Nhật ký - Sổ Cái phải bảo đảm các nguyên tắc sau:

Nội dung đối chiếu

Yêu cầu

Tổng số tiền cột “Phát sinh” phần Nhật ký

= Tổng phát sinh Nợ của tất cả các tài khoản

Tổng phát sinh Nợ của tất cả các tài khoản

= Tổng phát sinh Có của tất cả các tài khoản

Tổng số dư Nợ các tài khoản

= Tổng số dư Có các tài khoản

Đối chiếu với sổ kế toán chi tiết

Các sổ và thẻ kế toán chi tiết cũng phải được khóa sổ để cộng số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và xác định số dư cuối tháng của từng đối tượng kế toán.

Từ số liệu sau khi khóa sổ, kế toán lập Bảng tổng hợp chi tiết cho từng tài khoản.

Số liệu trên Bảng tổng hợp chi tiết được đối chiếu với số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và số dư cuối kỳ của từng tài khoản trên Sổ Nhật ký - Sổ Cái.

Sau khi hoàn thành việc kiểm tra và đối chiếu, nếu số liệu giữa Sổ Nhật ký - Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết khớp đúng thì được sử dụng làm căn cứ để lập Báo cáo tài chính.

 

Các loại sổ sách

áp dụng cho hình thức ghi sổ theo Nhật Ký - Sổ Cái

Số TT

Tên sổ

Ký hiệu

1

Sổ quỹ tiền mặt

S07-DN

2

Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt

S07a-DN

3

Sổ tiền gửi không kỳ hạn

S08-DN

4

Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ (sản phẩm, hàng hóa)

S10-DN

5

Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa

S11-DN

6

Thẻ kho (Sổ kho)

S12-DN

7

Sổ tài sản cố định

S21-DN

8

Sổ theo dõi TSCĐ và công cụ, dụng cụ tại nơi sử dụng

S22-DN

9

Thẻ Tài sản cố định

S23-DN

10

Sổ chi tiết thanh toán với người mua (người bán)

S31-DN

11

Sổ chi tiết thanh toán với người mua (người bán) bằng ngoại tệ

S32-DN

12

Sổ theo dõi thanh toán bằng ngoại tệ

S33-DN

13

Sổ chi tiết tiền vay

S34-DN

14

Sổ chi tiết bán hàng

S35-DN

15

Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh

S36-DN

16

Thẻ tính giá thành sản phẩm, dịch vụ

S37-DN

17

Sổ chi tiết các tài khoản

S38-DN

18

Sổ kế toán chi tiết theo dõi các khoản đầu tư vào công ty liên doanh

S41a-DN

19

Sổ theo dõi phân bổ các khoản chênh lệch phát sinh khi mua khoản đầu tư vào công ty liên doanh

S42a-DN

20

Sổ kế toán chi tiết theo dõi các khoản đầu tư vào công ty liên kết

S41b-DN

21

Sổ theo dõi phân bổ các khoản chênh lệch phát sinh khi mua khoản đầu tư vào công ty liên kết

S42b-DN

22

Sổ chi tiết phát hành cổ phiếu

S43-DN

23

Sổ chi tiết cổ phiếu mua lại của chính mình

S44-DN

24

Sổ chi tiết đầu tư chứng khoán

S45-DN

25

Sổ theo dõi chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu

S51-DN

26

Sổ chi phí đầu tư xây dựng

S52-DN

27

Sổ theo dõi thuế GTGT

S61-DN

28

Sổ chi tiết thuế GTGT được hoàn lại

S62-DN

29

Sổ chi tiết thuế GTGT được miễn giảm

S63-DN

 

Các sổ chi tiết khác theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp

 

Nội dung, kết cấu và phương pháp ghi sổ theo hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái

Theo hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái, doanh nghiệp chỉ sử dụng một sổ kế toán tổng hợp duy nhất là Sổ Nhật ký - Sổ Cái (Mẫu số S01-DN).

a) Nội dung

  • Sổ Nhật ký - Sổ Cái là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi nhận toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo trình tự thời gian và đồng thời hệ thống hóa theo từng tài khoản kế toán.
  • Các thông tin được phản ánh trên Sổ Nhật ký - Sổ Cái là căn cứ để lập Báo cáo tài chính.

b) Kết cấu và phương pháp ghi sổ

Kết cấu của Sổ Nhật ký - Sổ Cái

Sổ Nhật ký - Sổ Cái gồm hai phần chính:

Phần sổ

Nội dung phản ánh

Phần Nhật ký

Theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian

Phần Sổ Cái

Theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán)

Phần Nhật ký

Phần này bao gồm các cột:

  • Ngày, tháng ghi sổ;
  • Số hiệu chứng từ;
  • Ngày, tháng của chứng từ;
  • Diễn giải nội dung nghiệp vụ;
  • Số tiền phát sinh.

Nội dung của phần Nhật ký dùng để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo thứ tự thời gian.

Phần Sổ Cái

Phần Sổ Cái được thiết kế với nhiều cột, trong đó mỗi tài khoản kế toán gồm:

  • Một cột Nợ;
  • Một cột Có.

Số lượng cột trên phần Sổ Cái phụ thuộc vào số lượng tài khoản được sử dụng tại đơn vị kế toán.

Phần này dùng để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế theo từng nội dung kinh tế tương ứng với tài khoản kế toán liên quan.

Phương pháp ghi sổ

Ghi sổ hằng ngày

Hằng ngày, khi tiếp nhận chứng từ kế toán, người phụ trách ghi Sổ Nhật ký - Sổ Cái phải kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ.

Căn cứ vào nội dung kinh tế ghi trên chứng từ để xác định tài khoản ghi Nợ và tài khoản ghi Có.

Đối với các chứng từ cùng loại, kế toán lập Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại trước khi ghi sổ.

Sau đó, các thông tin cần thiết trên chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại được ghi vào Sổ Nhật ký - Sổ Cái.

Mỗi chứng từ kế toán hoặc mỗi Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại được ghi trên một dòng và phản ánh đồng thời ở cả phần Nhật ký và phần Sổ Cái.

Trình tự ghi như sau:

Bước 1: Ghi vào phần Nhật ký:

  • Cột Ngày, tháng ghi sổ;
  • Cột Số hiệu chứng từ;
  • Cột Ngày, tháng của chứng từ;
  • Cột Diễn giải nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh;
  • Cột Số tiền phát sinh.

Bước 2: Ghi vào phần Sổ Cái:

Cột

Nội dung ghi

F, G

Ghi số hiệu tài khoản đối ứng của nghiệp vụ kinh tế phát sinh

H

Ghi số thứ tự dòng của nghiệp vụ trên Sổ Nhật ký - Sổ Cái

Từ cột 2 trở đi

Ghi số tiền phát sinh của từng tài khoản theo quan hệ đối ứng đã xác định tại cột F và G

Công việc cuối tháng

Cuối tháng, kế toán thực hiện:

  • Cộng số phát sinh tại phần Nhật ký;
  • Cộng số phát sinh Nợ và số phát sinh Có của từng tài khoản;
  • Xác định số dư cuối kỳ của từng tài khoản;
  • Tính số phát sinh lũy kế từ đầu quý đến cuối tháng.

Các số liệu sau khi tổng hợp là căn cứ để lập Báo cáo tài chính.

Liên hệ Kế toán Thuế Đà Nẵng để được tư vấn chi tiết 0983 542 571

Đăng ký nhận khuyến mãi Kế Toán Thuế Đà Nẵng

zalo