Sổ chi tiết phát hành cổ phiếu được sử dụng để theo dõi chi tiết tình hình phát hành cổ phiếu của doanh nghiệp ra công chúng. Mẫu sổ áp dụng từ năm 2026 là Mẫu số S43-DN, được ban hành kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC.
1. Mẫu số S43-DN theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC
Mẫu số S43-DN được sử dụng để ghi nhận và theo dõi số lượng cổ phiếu doanh nghiệp đã phát hành, phục vụ công tác quản lý vốn chủ sở hữu và đối chiếu số liệu kế toán trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp.
|
Đơn vị: ………………
Địa chỉ: ………..……..
|
Mẫu số S43-DN
(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC
ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
|
SỔ CHI TIẾT PHÁT HÀNH CỔ PHIẾU
Năm: …….
Đơn vị tính:…………
|
Đăng ký phát hành
|
Phát hành thực tế
|
Số cổ phiếu đã đăng ký phát hành nhưng chưa bán
|
|
Giấy phép phát hành
|
Loại cổ phiếu
|
Số lượng
|
Mệnh giá
|
Chứng từ
|
Loại cổ phiếu
|
Số lượng
|
Giá trị theo mệnh giá
|
Giá thực tế phát hành
|
Thành tiền
|
|
Số hiệu
|
Ngày tháng
|
Số hiệu
|
Ngày tháng
|
Số lượng
|
Mệnh giá
|
|
A
|
B
|
C
|
1
|
2
|
D
|
E
|
G
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng
|
|
|
x
|
x
|
x
|
|
|
|
|
x
|
|
- Sổ này có... trang, đánh số từ trang 01 đến trang...
- Ngày mở sổ:...
|
Người ghi sổ
(Ký, họ tên)
|
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
|
Ngày..... tháng.... năm ….
Người đại diện theo pháp luật
(Ký, họ tên, đóng dấu)
|
2. Hướng dẫn ghi Sổ chi tiết phát hành cổ phiếu theo Mẫu số S43-DN của Thông tư 99/2025/TT-BTC
Mỗi loại cổ phiếu phát hành cần được mở riêng một quyển sổ hoặc bố trí theo từng trang riêng để thuận tiện cho việc theo dõi và quản lý.
|
Cột
|
Nội dung ghi chép
|
|
Cột A, B
|
Ghi số hiệu và ngày, tháng của giấy phép phát hành hoặc nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị.
|
|
Cột C
|
Ghi tên hoặc loại cổ phiếu được đăng ký phát hành.
|
|
Cột 1
|
Ghi số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành.
|
|
Cột 2
|
Ghi giá trị theo mệnh giá của số cổ phiếu đã đăng ký phát hành.
|
|
Cột D, E
|
Ghi số hiệu và ngày, tháng của chứng từ liên quan đến việc phát hành cổ phiếu thực tế.
|
|
Cột G
|
Ghi loại cổ phiếu thực tế phát hành.
|
|
Cột 3
|
Ghi số lượng cổ phiếu đã phát hành thực tế.
|
|
Cột 4
|
Ghi tổng giá trị theo mệnh giá của số cổ phiếu phát hành thực tế.
|
|
Cột 5
|
Ghi mức giá bán thực tế của cổ phiếu khi phát hành.
|
|
Cột 6
|
Ghi tổng số tiền thu được từ việc bán cổ phiếu.
|
|
Cột 7
|
Ghi số lượng cổ phiếu đã đăng ký phát hành nhưng chưa phân phối hoặc chưa bán được.
|
|
Cột 8
|
Ghi giá trị theo mệnh giá của số cổ phiếu đăng ký phát hành nhưng còn chưa bán.
|
Cuối tháng hoặc cuối kỳ kế toán, thực hiện cộng sổ để xác định số lượng cổ phiếu đang lưu hành tại thời điểm cuối kỳ.
Liên hệ Kế toán Thuế Đà Nẵng để được tư vấn chi tiết 0983 542 571