Bảng cân đối số phát sinh là sổ kế toán tổng hợp dùng để phản ánh khái quát tình hình biến động và số hiện có của tài sản, nguồn vốn trong kỳ báo cáo cũng như lũy kế từ đầu năm đến cuối kỳ. Số liệu trên Bảng cân đối số phát sinh được sử dụng để kiểm tra tính chính xác của việc ghi chép sổ kế toán tổng hợp, đồng thời phục vụ đối chiếu và kiểm soát số liệu trên Báo cáo tài chính.
Mẫu Bảng cân đối số phát sinh áp dụng từ năm 2026 là Mẫu số S06-DN ban hành kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
1. Mẫu số S06-DN - Bảng cân đối số phát sinh theo Thông tư số 99
|
Đơn vị: ..........................
Địa chỉ: ..........................
|
Mẫu số S06-DN
(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
|
BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH
Tháng... năm...
|
Số hiệu tài khoản
|
Tên tài khoản kế toán
|
Số dư đầu tháng
|
Số phát sinh trong tháng
|
Số dư cuối tháng
|
|
Nợ
|
Có
|
Nợ
|
Có
|
Nợ
|
Có
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
Người ghi sổ
(Ký, họ tên)
|
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
|
Ngày..... tháng.... năm.....
Người đại diện theo pháp luật
(Ký, họ tên, đóng dấu)
|
2. Hướng dẫn lập Bảng cân đối số phát sinh theo Mẫu số S06-DN của Thông tư số 99
Bảng cân đối số phát sinh được lập trên cơ sở số liệu của Sổ Cái và Bảng cân đối số phát sinh của kỳ trước.
Trước khi lập bảng này, doanh nghiệp phải hoàn tất việc ghi chép sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp, đồng thời thực hiện kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa các sổ có liên quan.
Số liệu phản ánh trên Bảng cân đối số phát sinh gồm hai nhóm:
- Nhóm số liệu phản ánh số dư của các tài khoản tại thời điểm đầu kỳ (cột 1, 2 - Số dư đầu tháng) và cuối kỳ (cột 5, 6 - Số dư cuối tháng). Các tài khoản có số dư Nợ được ghi vào cột “Nợ”, các tài khoản có số dư Có được ghi vào cột “Có”.
- Nhóm số liệu phản ánh số phát sinh của các tài khoản từ đầu kỳ đến cuối kỳ báo cáo (cột 3, 4 - Số phát sinh trong tháng). Tổng phát sinh Nợ của từng tài khoản được ghi vào cột “Nợ”, tổng phát sinh Có được ghi vào cột “Có”.
Nội dung các cột trên Bảng cân đối số phát sinh
|
Cột
|
Nội dung
|
|
Cột A, B
|
Ghi số hiệu tài khoản, tên tài khoản của toàn bộ các tài khoản cấp 2 doanh nghiệp đang sử dụng và các tài khoản cấp 2 cần theo dõi, phân tích.
|
|
Cột 1, 2 - Số dư đầu tháng
|
Phản ánh số dư đầu tháng của tháng đầu kỳ báo cáo. Số liệu được lấy từ dòng số dư đầu tháng trên Sổ Cái hoặc từ phần số dư cuối tháng của Bảng cân đối số phát sinh kỳ trước.
|
|
Cột 3, 4 - Số phát sinh trong tháng
|
Ghi tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có của các tài khoản trong kỳ báo cáo. Số liệu căn cứ vào dòng “Cộng phát sinh lũy kế từ đầu tháng” trên Sổ Cái của từng tài khoản tương ứng.
|
|
Cột 5, 6 - Số dư cuối tháng
|
Phản ánh số dư tại ngày cuối cùng của kỳ báo cáo. Số liệu được lấy từ số dư cuối tháng trên Sổ Cái hoặc được xác định từ số dư đầu tháng và số phát sinh trong tháng trên Bảng cân đối số phát sinh. Đồng thời đây là số liệu dùng để lập Bảng cân đối số phát sinh của tháng tiếp theo.
|
Sau khi hoàn thành việc ghi chép cho tất cả các tài khoản, kế toán tiến hành cộng tổng các chỉ tiêu trên Bảng cân đối số phát sinh.
Các số liệu trên bảng phải bảo đảm nguyên tắc cân đối giữa:
- Tổng số dư Nợ (cột 1)
- Tổng số dư Có (cột 2)
- Tổng số phát sinh Nợ (cột 3)
- Tổng số phát sinh Có (cột 4)
- Tổng số dư Nợ cuối kỳ (cột 5)
- Tổng số dư Có cuối kỳ (cột 6)
Ngoài các tài khoản thuộc Bảng cân đối tài khoản, Bảng cân đối số phát sinh còn phản ánh số dư và số phát sinh của các tài khoản ngoài Bảng cân đối tài khoản.
Liên hệ Kế toán Thuế Đà Nẵng để được tư vấn chi tiết 0983 542 571