google-site-verification=UUyX9etziW5VvF-yD44uBQdTGifLZ1mK4WwEJzKhUWk

Các loại sổ Nhật ký - Chứng từ, Bảng kê theo hình thức Nhật ký - Chứng từ

Danh mục sổ Nhật ký - Chứng từ và Bảng kê theo hình thức Nhật ký - Chứng từ theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

Theo hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ, hệ thống sổ kế toán gồm 10 Nhật ký - Chứng từ, được đánh số từ Nhật ký - Chứng từ số 1 đến Nhật ký - Chứng từ số 10.

Hệ thống Nhật ký - Chứng từ

Nhật ký - Chứng từ là sổ kế toán tổng hợp dùng để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo bên Có của tài khoản kế toán.

Một NKCT có thể được mở riêng cho một tài khoản hoặc dùng chung cho nhiều tài khoản có nội dung kinh tế tương tự hoặc có quan hệ đối ứng chặt chẽ. Khi sử dụng chung cho nhiều tài khoản, số phát sinh của từng tài khoản được theo dõi riêng trên các dòng hoặc cột tương ứng.

Số phát sinh bên Có của mỗi tài khoản chỉ được phản ánh tập trung trên một NKCT và cuối tháng được ghi vào Sổ Cái một lần. Số phát sinh bên Nợ của tài khoản được phản ánh trên các NKCT khác có liên quan và được tổng hợp để ghi vào Sổ Cái vào cuối tháng.

Để phục vụ công tác kiểm tra và phân tích, ngoài phần phản ánh số phát sinh bên Có, một số NKCT còn bố trí thêm các cột theo dõi số phát sinh bên Nợ, số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ của tài khoản. Các số liệu này chỉ dùng để kiểm tra, đối chiếu và phân tích, không sử dụng để ghi Sổ Cái.

Căn cứ ghi NKCT bao gồm:

  • Chứng từ gốc.
  • Số liệu từ sổ kế toán chi tiết.
  • Bảng kê.
  • Bảng phân bổ.

NKCT được mở theo từng tháng. Khi kết thúc tháng phải khóa sổ cũ và mở sổ mới cho tháng tiếp theo. Khi chuyển sang kỳ mới, các số dư cần thiết được chuyển từ NKCT tháng trước sang NKCT tháng sau theo yêu cầu của từng tài khoản.

1. Nhật ký - Chứng từ số 1 (Mẫu số S04a1-DN)

Dùng để phản ánh số phát sinh bên Có của TK 111 - Tiền mặt (các khoản chi tiền mặt) đối ứng với các tài khoản ghi Nợ liên quan.

Đơn vị: .................................

Địa chỉ: ................................

Mẫu số S04a1-DN

(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 1

Ghi Có Tài khoản 111 - Tiền mặt

Tháng..... năm.....

Số TT

Ngày

Ghi Có Tài khoản 111, ghi Nợ các Tài khoản

112

113

121

128

131

133

138

141

...

...

151

152

153

154

156

211

213

221

222

228

331

334

641

642

...

Cộng Có TK 111

A

B

1

2

3

4

5

6

7

8

 

 

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đã ghi Sổ Cái ngày.... tháng.... năm....

 

 

Người ghi sổ

(Ký, họ tên)

 

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

Ngày..... tháng.... năm.....

Người đại diện theo pháp luật

(Ký, họ tên, đóng dấu)

Kết cấu và phương pháp ghi Sổ Nhật ký - Chứng từ số 1 (Mẫu số S04a1-DN)

NKCT số 1 bao gồm các cột: số thứ tự, ngày chứng từ ghi sổ, các cột phản ánh số phát sinh bên Có của TK 111 - Tiền mặt đối ứng với bên Nợ của các tài khoản liên quan và cột tổng cộng Có TK 111.

Căn cứ để ghi NKCT số 1 (Có TK 111) là Báo cáo quỹ kèm theo các chứng từ gốc như Phiếu chi, Hóa đơn và các chứng từ liên quan khác. Mỗi Báo cáo quỹ được ghi trên một dòng của NKCT số 1 theo trình tự thời gian phát sinh.

Cuối tháng hoặc cuối quý, thực hiện khóa sổ NKCT số 1, xác định tổng số phát sinh bên Có của TK 111 đối ứng với bên Nợ các tài khoản liên quan. Số liệu tổng cộng trên NKCT số 1 được sử dụng để ghi vào Sổ Cái (Có TK 111, Nợ các tài khoản liên quan).

2. Nhật ký - Chứng từ số 2 (Mẫu số S04a2-DN)

Nhật ký - Chứng từ số 2 được sử dụng để phản ánh các nghiệp vụ phát sinh bên Có của TK 112 - Tiền gửi không kỳ hạn đối ứng với bên Nợ của các tài khoản có liên quan.

Kết cấu và phương pháp ghi sổ

NKCT số 2 gồm các nội dung sau:

  • Số thứ tự.
  • Số hiệu chứng từ.
  • Ngày, tháng chứng từ ghi sổ.
  • Diễn giải nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
  • Các cột phản ánh số phát sinh bên Có của TK 112 đối ứng với bên Nợ các tài khoản liên quan.
  • Cột tổng cộng Có TK 112.

Căn cứ ghi sổ NKCT số 2 là các Giấy báo Nợ của ngân hàng kèm theo chứng từ gốc có liên quan.

Cuối tháng hoặc cuối quý, tiến hành khóa sổ NKCT số 2, xác định tổng số phát sinh bên Có của TK 112 đối ứng với bên Nợ các tài khoản liên quan. Số tổng cộng trên NKCT số 2 được dùng để ghi vào Sổ Cái (Có TK 112, Nợ các tài khoản liên quan).

 

 

Đơn vị: .................................

Địa chỉ: ................................

Mẫu số S04a2-DN

(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 2

Ghi Có Tài khoản 112 - Tiền gửi không kỳ hạn

Tháng......... năm.........

 

Số TT

Chứng từ

Diễn giải

Ghi Có Tài khoản 112, ghi Nợ các tài khoản

Cộng Có TK 112

Số hiệu

Ngày, tháng

111

121

128

133

151

152

153

156

211

213

221

222

341

...

...

A

B

C

D

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đã ghi Sổ Cái ngày ... tháng ... năm .....

 

 

Người ghi sổ

(Ký, họ tên)

 

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

Ngày..... tháng.... năm.....

Người đại diện theo pháp luật

(Ký, họ tên, đóng dấu)

 

3. Nhật ký - Chứng từ số 3 (Mẫu số S04a3-DN)

Nhật ký - Chứng từ số 3 được sử dụng để phản ánh các nghiệp vụ phát sinh bên Có của TK 113 - Tiền đang chuyển đối ứng với bên Nợ của các tài khoản liên quan.

Kết cấu và phương pháp ghi sổ

NKCT số 3 bao gồm các nội dung:

  • Số thứ tự.
  • Số hiệu chứng từ ghi sổ.
  • Ngày, tháng của chứng từ.
  • Diễn giải nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
  • Các cột phản ánh số phát sinh bên Có của TK 113 đối ứng với bên Nợ các tài khoản liên quan.
  • Cột tổng cộng Có TK 113.

Căn cứ để ghi sổ NKCT số 3 như sau:

  • Khi mở sổ đầu tháng, căn cứ vào NKCT số 3 của tháng trước để ghi số dư đầu tháng của TK 113.
  • Đối với các nghiệp vụ ghi Có TK 113, căn cứ vào Giấy báo Có của ngân hàng để ghi sổ.

Cuối tháng hoặc cuối quý, kế toán tiến hành khóa sổ NKCT số 3, xác định tổng số phát sinh bên Có của TK 113 đối ứng với bên Nợ các tài khoản liên quan. Số liệu tổng cộng trên NKCT số 3 được dùng để ghi vào Sổ Cái (Có TK 113, Nợ các tài khoản liên quan).

 

Đơn vị: .................................

Địa chỉ: ................................

Mẫu số S04a3-DN

(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 3

Ghi Có Tài khoản 113 - Tiền đang chuyển

Tháng ....... năm ..........

Số dư đầu tháng: .................

 

Số TT

Chứng từ

Diễn giải

Ghi Có Tài khoản 113, ghi Nợ các tài khoản

Cộng Có TK 113

Số hiệu

Ngày, tháng

112

133

151

152

153

156

 

 

331

333

341

 

...

...

...

A

B

C

D

1

2

3

4

5

6

 

 

7

8

9

 

10

11

12

16

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng số phát sinh bên Nợ theo chứng từ gốc.............                                                                                      Số dư cuối tháng: ...................

Đã ghi Sổ Cái ngày... tháng... năm ....

 

 

Người ghi sổ

(Ký, họ tên)

 

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

Ngày..... tháng.... năm.....

Người đại diện theo pháp luật

(Ký, họ tên, đóng dấu)

4. Nhật ký - Chứng từ số 4 (Mẫu số S04a4-DN)

Nhật ký - Chứng từ số 4 được dùng để phản ánh các nghiệp vụ phát sinh bên Có của TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính và TK 343 - Trái phiếu phát hành đối ứng với bên Nợ của các tài khoản liên quan.

Ngoài nội dung ghi nhận phát sinh bên Có của TK 341, TK 343, sổ còn theo dõi tình hình thanh toán các khoản vay và nợ thông qua các nghiệp vụ ghi Nợ TK 341, TK 343 đối ứng với bên Có của các tài khoản liên quan.

Kết cấu và phương pháp ghi sổ

NKCT số 4 bao gồm:

  • Số thứ tự.
  • Số hiệu chứng từ ghi sổ.
  • Ngày, tháng của chứng từ.
  • Nội dung diễn giải nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
  • Các cột phản ánh số phát sinh bên Có và bên Nợ của TK 341, TK 343 đối ứng với các tài khoản liên quan.

Khi mở NKCT số 4, mỗi tài khoản phản ánh tiền vay, nợ ngắn hạn hoặc nợ dài hạn được theo dõi riêng trên từng trang hoặc phần riêng biệt của sổ.

Căn cứ ghi sổ gồm:

  • Khế ước vay.
  • Hợp đồng kinh tế liên quan đến thuê mua tài sản cố định hoặc các khoản nợ dài hạn.
  • Giấy báo Nợ, giấy báo Có của ngân hàng.
  • Các chứng từ khác liên quan đến các khoản vay và nợ ngắn hạn, dài hạn.

Vào cuối tháng hoặc cuối quý, kế toán thực hiện khóa sổ NKCT số 4, xác định tổng số phát sinh bên Có của từng tài khoản 341, 343 đối ứng với bên Nợ các tài khoản liên quan.

Số liệu tổng cộng trên NKCT số 4 được sử dụng để ghi vào Sổ Cái của TK 341 và TK 343 (Có TK 341, Nợ các tài khoản liên quan; Có TK 343, Nợ các tài khoản liên quan).

 

Đơn vị: .................................

Địa chỉ: ................................

Mẫu số S04a4-DN

(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 4

Ghi Có các Tài khoản

341 - Vay và nợ thuê tài chính

343 - Trái phiếu phát hành

Tháng .... năm .....

Số dư đầu tháng: .............

Số TT

Chứng từ

Diễn giải

Ghi Có TK..., Ghi Nợ các tài khoản

Số TT

Chứng từ

Phần theo dõi thanh toán (Ghi Nợ TK...., Ghi Có các TK)

Số hiệu

Ngày, tháng

 

 

 

 

Cộng Có TK...

Số hiệu

Ngày tháng

 

 

 

Cộng Nợ TK...

A

B

C

D

1

2

3

4

5

E

G

H

6

7

8

9

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Số dư cuối tháng: ................

 

Đã ghi sổ Cái ngày...tháng...năm

Người ghi sổ

(Ký, họ tên)

 

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

Ngày..... tháng.... năm.....

Người đại diện theo pháp luật

(Ký, họ tên, đóng dấu)

5. Nhật ký - Chứng từ số 5 (Mẫu số S04a5-DN)

Nhật ký - Chứng từ số 5 được sử dụng để tổng hợp tình hình công nợ và thanh toán với các nhà cung cấp vật tư, hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp thông qua TK 331 - Phải trả cho người bán.

NKCT số 5 gồm hai phần:

  • Phần phản ánh số phát sinh bên Có của TK 331 đối ứng với bên Nợ các tài khoản liên quan.
  • Phần theo dõi tình hình thanh toán, phản ánh các nghiệp vụ ghi Nợ TK 331 đối ứng với bên Có các tài khoản liên quan.

Kết cấu và phương pháp ghi sổ

NKCT số 5 bao gồm các nội dung sau:

  • Số thứ tự.
  • Tên đơn vị hoặc người bán.
  • Số dư đầu tháng.
  • Các cột phản ánh số phát sinh bên Có của TK 331 đối ứng với bên Nợ các tài khoản liên quan.
  • Các cột phản ánh số phát sinh bên Nợ của TK 331 đối ứng với bên Có các tài khoản liên quan.

Căn cứ để ghi sổ NKCT số 5 là Sổ theo dõi thanh toán của TK 331 - Phải trả cho người bán.

Sau khi hoàn thành việc ghi chép chi tiết TK 331 trong tháng, kế toán lấy số liệu tổng cộng cuối tháng của từng sổ chi tiết theo từng đối tượng để ghi vào NKCT số 5. Mỗi đối tượng được tổng hợp và ghi trên một dòng riêng của sổ.

Cuối tháng, kế toán tiến hành khóa sổ NKCT số 5, xác định tổng số phát sinh bên Có của TK 331 đối ứng với bên Nợ các tài khoản liên quan.

Số liệu tổng cộng trên NKCT số 5 được sử dụng để ghi vào Sổ Cái (Có TK 331, Nợ các tài khoản liên quan).

 

 

Đơn vị: .................................

Địa chỉ: ................................

Mẫu số S04a5-DN

(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 5

Ghi Có Tài khoản 331 - Phải trả cho người bán

Tháng ..... năm .....

Số TT

Tên đơn vị (hoặc người bán)

Số dư dầu tháng

Ghi Có TK 331, Ghi Nợ các tài khoản

Theo dõi thanh toán (ghi Nợ TK 331)

Số dư cuối tháng

Nợ

152

153

151

156

211

...

Cộng Có TK 331

111

112

341

...

Cộng Nợ TK 331

Nợ

Giá HT

Giá TT

Giá HT

Giá TT

A

B

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

13

14

15

16

17

18

19

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đã ghi Sổ Cái ngày ... tháng... năm.....

 

 

Người ghi sổ

(Ký, họ tên)

 

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

Ngày..... tháng.... năm.....

Người đại diện theo pháp luật

(Ký, họ tên, đóng dấu)

6. Nhật ký - Chứng từ số 6 (Mẫu số S04a6-DN)

Nhật ký - Chứng từ số 6 được sử dụng để phản ánh các nghiệp vụ phát sinh bên Có của TK 151 - Hàng mua đang đi đường, phục vụ việc theo dõi tình hình mua vật tư, công cụ, hàng hóa chưa về nhập kho.

Kết cấu và phương pháp ghi sổ

NKCT số 6 bao gồm các nội dung sau:

  • Số thứ tự.
  • Diễn giải nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
  • Số hiệu, ngày, tháng của chứng từ dùng để ghi sổ.
  • Các cột phản ánh số phát sinh bên Có của TK 151 đối ứng với bên Nợ các tài khoản liên quan.
  • Các cột theo dõi số dư đầu tháng và số dư cuối tháng.

Căn cứ ghi sổ NKCT số 6 gồm:

  • Hóa đơn của người bán.

  • Phiếu nhập kho.

Việc ghi sổ được thực hiện theo từng hóa đơn mua vật tư, hàng hóa hoặc từng phiếu nhập kho.

Đối với các trường hợp vật tư, hàng hóa đã mua, đã thanh toán hoặc đã chấp nhận thanh toán nhưng đến cuối tháng vẫn chưa nhận được hàng, kế toán căn cứ vào hóa đơn để ghi vào cột “Số dư đầu tháng” của NKCT số 6 tháng kế tiếp, mỗi hóa đơn được ghi trên một dòng riêng.

Khi hàng thực tế về kho trong tháng sau, căn cứ vào phiếu nhập kho để ghi nhận số lượng hàng đã nhập vào các cột thích hợp thuộc phần “Ghi Có TK 151, Nợ các tài khoản liên quan”.

Cuối tháng hoặc cuối quý, kế toán tiến hành khóa sổ NKCT số 6, xác định tổng số phát sinh bên Có của TK 151 đối ứng với bên Nợ các tài khoản liên quan.

Số liệu tổng cộng trên NKCT số 6 được sử dụng để ghi vào Sổ Cái (Có TK 151, Nợ các tài khoản liên quan).

 

 

Đơn vị: .................................

Địa chỉ: ................................

Mẫu số S04a6-DN

(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 6

Ghi Có Tài khoản 151 - Hàng mua đang đi đường

Tháng ...... năm.....

Số TT

Diễn giải

Số dư đầu tháng

Hóa đơn

Phiếu nhập

Ghi Có TK 151, ghi Nợ các tài khoản

Số dư cuối tháng

Số hiệu

Ngày, tháng

Số hiệu

Ngày, tháng

152

153

156

157

632

...

Công Có TK 151

Giá HT

Giá TT

Giá HT

Giá TT

A

B

C

D

E

G

H

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đã ghi Sổ Cái ngày ... tháng... năm.....

 

 

Người ghi sổ

(Ký, họ tên)

 

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

Ngày..... tháng.... năm.....

Người đại diện theo pháp luật

(Ký, họ tên, đóng dấu)

7. Nhật ký - Chứng từ số 7 (Mẫu số S04a7-DN)

Nhật ký - Chứng từ số 7 được dùng để tổng hợp toàn bộ chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và phản ánh số phát sinh bên Có của các tài khoản liên quan đến chi phí sản xuất, kinh doanh, bao gồm:

TK 152, TK 153, TK 154, TK 214, TK 241, TK 242, TK 334, TK 335, TK 338, TK 352, TK 621, TK 622, TK 623, TK 627 và một số tài khoản đã được phản ánh trên các Nhật ký - Chứng từ khác nhưng có liên quan đến chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong kỳ.

Đồng thời, NKCT số 7 được sử dụng để ghi Nợ các tài khoản 154, 621, 622, 623, 627, 242, 2413, 335, 641, 642…

Kết cấu của NKCT số 7

Phần I: Tập hợp chi phí sản xuất, kinh doanh toàn doanh nghiệp
Phản ánh toàn bộ số phát sinh bên Có của các tài khoản liên quan đến chi phí sản xuất, kinh doanh.

Phần II: Chi phí sản xuất theo yếu tố
Theo dõi chi phí sản xuất theo từng yếu tố chi phí.

Phần III: Luân chuyển nội bộ không tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh
Phản ánh các khoản luân chuyển nội bộ không được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh.

 

 

Đơn vị: .................................

Địa chỉ: ................................

Mẫu số S04a7-DN

(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 7

Phần I: Tập hợp chi phí sản xuất, kinh doanh toàn doanh nghiệp

Ghi Có các TK: 152, 153, 154, 214, 241, 242, 334, 335, 338, 352, 356, 621, 622, 623, 627

Tháng....năm....

Số TT

Các TK

Ghi có

Các TK

ghi Nợ

152

153

154

214

241

242

334

335

338

352

356

621

622

623

627

Các TK phản ánh ở các NKCT khác

Tổng cộng chi phí

NKCT số 1

NKCT số 2

NKCT...

NKCT...

A

B

1

2

3

4

5

6

7

8

9

11

12

14

15

16

17

19

20

21

22

23

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

154

241

242

335

621

622

623

627

641

642

352

....

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

13

Cộng A

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

152

153

155

157

632

241

111

112

131

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

24

Cộng B

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

25

Tổng cộng (A+B)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phần II

CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH THEO YẾU TỐ

Tháng ..... năm.....

Số TT

Tên các tài khoản chi phí sản xuất, kinh doanh

Yếu tố chi phí sản xuất, kinh doanh

Luân chuyển nội bộ không tính vào chi phí SXKD

Tổng cộng chi phí

Chi phí Nguyên liệu, vật liệu

Chi phí nhân công

Chi phí Khấu hao TSCĐ

Chi phí dịch vụ mua ngoài

Chi phí khác bằng tiền

Cộng

A

B

1

2

3

4

5

6

7

8

1

TK 154

 

 

 

 

 

 

 

 

2

TK 242

 

 

 

 

 

 

 

 

3

TK 335

 

 

 

 

 

 

 

 

4

TK 621

 

 

 

 

 

 

 

 

5

TK 622

 

 

 

 

 

 

 

 

6

TK 623

 

 

 

 

 

 

 

 

7

TK 627

 

 

 

 

 

 

 

 

8

TK 641

 

 

 

 

 

 

 

 

9

TK 642

 

 

 

 

 

 

 

 

10

TK 241

 

 

 

 

 

 

 

 

11

TK 632

 

 

 

 

 

 

 

 

12

Cộng trong tháng

 

 

 

 

 

 

 

 

13

Luỹ kế từ đầu năm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phần III.

SỐ LIỆU CHI TIẾT PHẦN

“LUÂN CHUYỂN NỘI BỘ KHÔNG TÍNH VÀO CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH”

Tháng ..... năm......

Số TT

Tên các tài khoản chi phí sản xuất, kinh doanh

Số liệu chi tiết các khoản luân chuyển nội bộ không tính vào chi phí SXKD

Dịch vụ của các phân xưởng cung cấp lẫn cho nhau

TK 154

Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

TK 621

Chi phí nhân công trực tiếp

TK 622

Chi phí sử dụng máy thi công

TK 623

Chi phí sản xuất chung

TK 627

Chi phí trả trước

TK 242

Chi phí phải trả

TK 335

...

Dự phòng phải trả

TK 352

Cộng

A

B

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

1

TK 154

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

TK 621

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

TK 622

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

TK 623

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

TK 627

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

TK 242

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

TK 335

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8

TK 641

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9

TK 642

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10

TK 241

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

11

TK 352

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đã ghi sổ Cái ngày ...tháng...năm

Người ghi sổ

(Ký, họ tên)

 

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

Ngày..... tháng.... năm.....

Người đại diện theo pháp luật

(Ký, họ tên, đóng dấu)

 

Phương pháp ghi sổ Nhật ký - Chứng từ số 7 (Mẫu số S04a7-DN)

Phần I. Tập hợp chi phí sản xuất, kinh doanh toàn doanh nghiệp

Phần này dùng để phản ánh toàn bộ số phát sinh bên Có của các tài khoản liên quan đến chi phí sản xuất, kinh doanh.

Căn cứ ghi sổ gồm:

  • Dòng cộng Nợ của các TK 154, 621, 622, 623, 627 trên Bảng kê số 4 để xác định tổng số phát sinh Nợ của từng tài khoản và ghi vào các dòng, cột tương ứng.
  • Số liệu phần ghi Nợ các TK 2413, 641, 642 trên Bảng kê số 5 để ghi vào các dòng liên quan.
  • Số liệu phần ghi Nợ các TK 242, 335, 352, 356 trên Bảng kê số 6 để ghi vào các dòng tương ứng.
  • Các bảng phân bổ, Nhật ký - Chứng từ và chứng từ kế toán liên quan để ghi vào các dòng phù hợp tại Mục B của Phần I.

Tổng số liệu của Phần I được sử dụng làm căn cứ ghi Sổ Cái.

Phần II. Chi phí sản xuất theo yếu tố

Theo quy định hiện hành, chi phí sản xuất, kinh doanh được phân thành 5 yếu tố:

  • Chi phí nguyên liệu, vật liệu.
  • Chi phí nhân công.
  • Chi phí khấu hao tài sản cố định.
  • Chi phí dịch vụ mua ngoài.
  • Chi phí khác bằng tiền.

1. Yếu tố chi phí nguyên liệu, vật liệu

  • Căn cứ vào số phát sinh bên Có của TK 152, TK 153 đối ứng với bên Nợ các tài khoản ghi tại Mục A Phần I để ghi vào các dòng phù hợp.
  • Căn cứ chứng từ và các sổ kế toán liên quan để xác định phần nguyên liệu, vật liệu mua ngoài đưa vào sử dụng ngay không qua kho và ghi vào yếu tố này.

Khi xác định chi phí nguyên liệu, vật liệu cần loại trừ:

  • Nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu dùng không hết nhập lại kho.
  • Giá trị phế liệu thu hồi.

2. Yếu tố chi phí nhân công

Căn cứ vào:

  • Số phát sinh bên Có TK 334.
  • Số phát sinh bên Có TK 338 (3382, 3383, 3384,...).

Các khoản này phải đối ứng với bên Nợ các tài khoản ghi tại Mục A Phần I để ghi vào yếu tố chi phí nhân công.

3. Yếu tố chi phí khấu hao tài sản cố định

Căn cứ số phát sinh bên Có TK 214 đối ứng với bên Nợ các tài khoản tại Mục A Phần I để ghi vào yếu tố khấu hao TSCĐ.

4. Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài

Căn cứ vào:

  • Các Bảng kê.
  • Sổ chi tiết.
  • Nhật ký - Chứng từ số 1, số 2, số 5 và các tài liệu liên quan.

Từ đó xác định chi phí dịch vụ mua ngoài và ghi vào cột 4 tại các dòng thích hợp của Phần II.

5. Yếu tố chi phí khác bằng tiền

Căn cứ vào:

  • Các Bảng kê.

  • Sổ chi tiết.

  • Nhật ký - Chứng từ số 1, số 2, số 5 và các chứng từ liên quan.

Sau khi xác định, ghi số liệu vào cột 5 của các dòng phù hợp trong Phần II.

Phần III. Luân chuyển nội bộ không tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh

Cách ghi sổ

  • Căn cứ số phát sinh bên Có TK 154 đối ứng với các TK 154, 242, 2413, 335, 621, 623, 627, 641, 642... tại Mục A Phần I để ghi vào cột 1 ở các dòng tài khoản tương ứng trong Phần III.
  • Căn cứ số phát sinh bên Có TK 621 đối ứng Nợ TK 154 để ghi vào cột 2, dòng TK 154.
  • Căn cứ số phát sinh bên Có TK 622 đối ứng Nợ TK 154 để ghi vào cột 3, dòng TK 154.
  • Căn cứ số phát sinh bên Có TK 623 đối ứng Nợ TK 154 để ghi vào cột 4, dòng TK 154.
  • Căn cứ số phát sinh bên Có TK 627 đối ứng Nợ TK 154 để ghi vào cột 5, dòng TK 154.
  • Căn cứ số phát sinh bên Có các TK 242, 335, 2413, 352 đối ứng Nợ các TK 154, 621, 623, 627, 641, 642 để ghi vào các cột 6, 7, 8, 9 tại các dòng tài khoản tương ứng trong Phần III.

8. Nhật ký - Chứng từ số 8 (Mẫu số S04a8-DN)

Nhật ký - Chứng từ số 8 được sử dụng để phản ánh các nghiệp vụ phát sinh bên Có của các tài khoản:

TK 155, TK 156, TK 157, TK 158, TK 131, TK 511, TK 515, TK 632, TK 635, TK 641, TK 642, TK 711, TK 811, TK 821 và TK 911.

 

 

Đơn vị: .................................

Địa chỉ: ................................

Mẫu số S04a8-DN

(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 8

Ghi Có các TK: 155, 156, 157, 158, 131, 511, 515, 521, 632, 635, 641, 642, 711, 811, 821, 911

Tháng .... năm....

Số TT

Số hiệu TK ghi Nợ

Các TK

ghi Có

Các TK

ghi Nợ

155

156

157

158

131

511

521

 

 

 

632

641

642

515

635

...

Cộng

A

B

C

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

 

111

Tiền mặt

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

112

Tiền gửi không kỳ hạn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

113

Tiền đang chuyển

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

131

Phải thu của khách hàng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

138

Phải thu khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

128

Đầu tư- nắm giữ đến ngày đáo hạn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

222

Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

511

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

632

Giá vốn hàng bán

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

911

Xác định kết quả kinh doanh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đã ghi sổ cái ngày...tháng...năm

Người ghi sổ

(Ký, họ tên)

 

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

Ngày..... tháng.... năm.....

Người đại diện theo pháp luật

(Ký, họ tên, đóng dấu)

 

Kết cấu và phương pháp ghi sổ Nhật ký - Chứng từ số 8 (Mẫu số S04a8-DN)

NKCT số 8 bao gồm:

  • Cột số thứ tự.
  • Cột ghi số hiệu tài khoản ghi Nợ.
  • Các cột phản ánh số phát sinh bên Có của các TK 155, 156, 157, 158, 131, 511, 515, 632, 635, 641, 642, 711, 811, 821 và 911.
  • Các dòng ngang phản ánh số phát sinh bên Nợ của các tài khoản đối ứng với các tài khoản được ghi bên Có ở các cột dọc.

Căn cứ và phương pháp ghi sổ

  • Căn cứ vào phần ghi Có trên Bảng kê số 8Bảng kê số 10 để ghi vào các cột Có TK 155, TK 156, TK 157 và TK 158.
  • Căn cứ vào phần ghi Có trên Bảng kê số 11 để ghi vào cột Có TK 131.
  • Căn cứ vào Sổ chi tiết bán hàng của TK 511 để ghi vào các cột Có TK 511.
  • Căn cứ vào Sổ chi tiết dùng chung của các TK 515, 632, 635, 641, 642, 711, 811, 821 và 911 để ghi vào các cột Có tương ứng.

Cuối tháng hoặc cuối quý, kế toán thực hiện khóa sổ NKCT số 8, xác định tổng số phát sinh bên Có của các TK 155, 156, 157, 158, 131, 511, 515, 632, 641, 642, 711, 811, 821 và 911 đối ứng với bên Nợ các tài khoản liên quan.

Số liệu tổng cộng trên NKCT số 8 được dùng để ghi vào Sổ Cái.

9. Nhật ký - Chứng từ số 9 (Mẫu số S04a9-DN)

Nhật ký - Chứng từ số 9 được sử dụng để phản ánh các nghiệp vụ phát sinh bên Có của các tài khoản sau:

  • TK 211 - Tài sản cố định hữu hình
  • TK 212 - Tài sản cố định thuê tài chính
  • TK 213 - Tài sản cố định vô hình
  • TK 215 - Tài sản sinh học
  • TK 217 - Bất động sản đầu tư

 

Đơn vị: .................................

Địa chỉ: ................................

Mẫu số S04a9-DN

(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 9

Ghi Có Tài khoản 211 - TSCĐ hữu hình

Tài khoản 212 - TSCĐ thuê tài chính

Tài khoản 213 - TSCĐ vô hình

Tài khoản 215 - Tài sản sinh học

Tài khoản 217 - Bất động sản đầu tư

Tháng ....... năm........

 

Chứng từ

Diễn giải

Ghi Có TK 211, ghi Nợ các TK

Ghi Có TK 212, ghi Nợ các TK

Ghi Có TK 213, ghi Nợ các TK

Ghi có TK 215, Ghi Nợ các TK

Ghi Có TK 217, ghi Nợ các TK

Số TT

Số hiệu

Ngày, tháng

214

811

222

...

Cộng Có TK 211

211

213

214

....

Cộng Có TK 212

214

811

...

...

Cộng Có TK 213

152

154

632

...

Cộng Có TK 215

211

213

214

...

Cộng Có TK 217

A

B

C

D

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

 

 

 

 

 

16

17

18

19

20

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đã ghi Sổ Cái ngày... tháng ... năm.....

 

 

Người ghi sổ

(Ký, họ tên)

 

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

Ngày..... tháng.... năm.....

Người đại diện theo pháp luật

(Ký, họ tên, đóng dấu)

Kết cấu và phương pháp ghi sổ Nhật ký - Chứng từ số 9 (Mẫu số S04a9-DN)

NKCT số 9 bao gồm các nội dung sau:

  • Cột số thứ tự.
  • Cột số hiệu và ngày, tháng của chứng từ dùng làm căn cứ ghi sổ.
  • Cột diễn giải nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
  • Các cột phản ánh số phát sinh bên Có của TK 211, TK 212, TK 213, TK 215 và TK 217 đối ứng với bên Nợ của các tài khoản liên quan.

Căn cứ ghi sổ

Dữ liệu ghi vào NKCT số 9 được lấy từ:

  • Biên bản giao nhận tài sản cố định.
  • Biên bản nhượng bán tài sản cố định.
  • Biên bản thanh lý tài sản cố định.
  • Các chứng từ liên quan đến việc giảm tài sản cố định của doanh nghiệp.

Cuối tháng hoặc cuối quý, thực hiện khóa sổ NKCT số 9 để xác định tổng số phát sinh bên Có của các TK 211, 212, 213, 215 và 217 đối ứng với bên Nợ các tài khoản liên quan.

Số liệu tổng cộng trên NKCT số 9 được sử dụng để ghi vào Sổ Cái.

10. Nhật ký - Chứng từ số 10 (Mẫu số S04a10-DN)

Nhật ký - Chứng từ số 10 được dùng để phản ánh số phát sinh bên Có của các tài khoản:

TK 121, TK 128, TK 136, TK 138, TK 141 TK 171, TK 221, TK 222, TK 228, TK 229, TK 243, TK 244, TK 333, TK 336, TK 337, TK 338, TK 344, TK 347, TK 353, TK 411, TK 412, TK 413, TK 414, TK 418, TK 419, TK 421

Mỗi tài khoản được mở và theo dõi trên một tờ Nhật ký - Chứng từ riêng.

 

Đơn vị: .................................

Địa chỉ: ................................

Mẫu số S04a10-DN

(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 10

Ghi Có Tài khoản 121, 128, 136, 138, 141, 171, 221, 222, 228, 229, 243, 244, 333, 336, 337, 338, 344, 347, 353, 411, 412, 413, 414, 418, 419, 421

 

 

Số TT

Diễn giải

Số dư đầu tháng

Ghi Nợ Tài khoản..., ghi Có các tài khoản

Ghi Có Tài khoản..., ghi Nợ các tài khoản

Số dư cuối tháng

Nợ

...

...

...

...

Cộng Nợ TK

...

...

...

...

Cộng Có TK

Nợ

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đã ghi Sổ Cái ngày... tháng... năm....

 

 

Người ghi sổ

(Ký, họ tên)

 

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

Ngày..... tháng.... năm.....

Người đại diện theo pháp luật

(Ký, họ tên, đóng dấu)

Kết cấu và phương pháp ghi sổ Nhật ký - Chứng từ số 10 (Mẫu số S04a10-DN)

NKCT số 10 bao gồm:

  • Cột số thứ tự.
  • Cột diễn giải nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
  • Các cột phản ánh số phát sinh bên Có và bên Nợ của các TK 121, 128, 136, 138, 141, 171, 221, 222, 228, 229, 243, 244, 333, 336, 337, 338, 344, 347, 353, 411, 412, 413, 414, 418, 419 và 421 đối ứng với các tài khoản liên quan.
  • Các cột theo dõi số dư đầu tháng và số dư cuối tháng.

Căn cứ ghi sổ

  • Căn cứ vào phần ghi Có trên sổ chi tiết đầu tư chứng khoán của TK 121 và TK 221 để ghi vào các cột Có TK 121, TK 221 và các cột Nợ tài khoản liên quan tương ứng.
  • Căn cứ vào phần ghi Có trên sổ theo dõi thanh toán của các TK 136, 138, 141, 222, 244, 333, 336 và 344 để ghi vào các cột Có của từng tài khoản và các cột Nợ liên quan.
  • Căn cứ vào phần ghi Có trên sổ chi tiết dùng chung của các TK 128, 228, 229, 171, 353, 411, 412, 413, 414, 418 và 421 để ghi vào các cột Có tương ứng.

Cuối tháng hoặc cuối quý, thực hiện khóa sổ NKCT số 10, xác định tổng số phát sinh bên Có của các TK 121, 128, 136, 138, 141, 171, 221, 222, 228, 229, 243, 244, 333, 336, 338, 344, 347, 353, 411, 412, 413, 414, 418, 419 và 421.

Số liệu tổng cộng của NKCT số 10 được dùng làm căn cứ ghi vào Sổ Cái.

Các bảng kê theo hình thức Nhật ký - Chứng từ theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

Trong hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ có 10 bảng kê, được đánh số từ Bảng kê số 1 đến Bảng kê số 11, không có Bảng kê số 7.

Bảng kê được sử dụng trong các trường hợp mà chỉ tiêu hạch toán chi tiết của một số tài khoản không thể phản ánh trực tiếp trên Nhật ký - Chứng từ. Khi đó, chứng từ gốc sẽ được ghi vào bảng kê trước, sau đó cuối tháng lấy số liệu tổng hợp từ bảng kê để chuyển sang các Nhật ký - Chứng từ liên quan.

Bảng kê có thể được mở theo:

  • Bên Có của tài khoản.
  • Bên Nợ của tài khoản.
  • Hoặc kết hợp theo dõi số dư đầu kỳ, số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và số dư cuối kỳ.

Mục đích của bảng kê là phục vụ công tác kiểm tra, đối chiếu số liệu và chuyển sổ cuối kỳ.

Số liệu trên bảng kê không dùng để ghi trực tiếp vào Sổ Cái.

1. Bảng kê số 1 (Mẫu số S04b1-DN)

Bảng kê số 1 dùng để phản ánh các nghiệp vụ phát sinh bên Nợ TK 111 – Tiền mặt (phần thu) đối ứng với bên Có của các tài khoản liên quan.

 

Đơn vị: .................................

Địa chỉ: ................................

Mẫu số S04b1-DN

(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

BẢNG KÊ SỐ 1

Ghi Nợ Tài khoản 111 - Tiền mặt

Tháng ...... năm.......

Số dư đầu tháng: ..................

Số TT

Ngày

Ghi Nợ Tài khoản 111, ghi Có các tài khoản

Số dư cuối ngày

112

121

128

131

136

138

141

...

...

331

511

...

711

811

...

Cộng Nợ TK 111

A

B

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Số dư cuối tháng: .........................

 

Người ghi sổ

(Ký, họ tên)

 

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

Ngày..... tháng.... năm.....

Người đại diện theo pháp luật

(Ký, họ tên, đóng dấu)

Kết cấu và phương pháp ghi sổ Bảng kê số 1 (Mẫu số S04b1-DN)

Bảng kê số 1 gồm các nội dung sau:

  • Cột số thứ tự.
  • Cột số hiệu, ngày, tháng của chứng từ ghi sổ.
  • Cột diễn giải nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
  • Các cột phản ánh số phát sinh bên Nợ của TK 111 đối ứng với bên Có của các tài khoản liên quan.
  • Cột theo dõi số dư cuối ngày.

Căn cứ ghi sổ

Cơ sở để ghi Bảng kê số 1 là các Phiếu thu kèm theo chứng từ gốc liên quan.

Khi mở bảng kê đầu tháng, kế toán căn cứ vào số dư cuối kỳ trước của TK 111 để ghi số dư đầu tháng.

Số dư cuối ngày được xác định theo công thức:

Số dư cuối ngày = Số dư cuối ngày trước đó + Số phát sinh Nợ trong ngày trên Bảng kê số 1 - Số phát sinh Có trong ngày trên Nhật ký - Chứng từ số 1

Số dư này phải phù hợp với số tiền mặt thực tế còn tồn quỹ vào cuối ngày.

Cuối tháng hoặc cuối quý, tiến hành khóa sổ Bảng kê số 1 và xác định tổng số phát sinh bên Nợ TK 111 đối ứng với bên Có của các tài khoản liên quan.

2. Bảng kê số 2 (Mẫu số S04b2-DN)

Bảng kê số 2 được sử dụng để phản ánh các nghiệp vụ phát sinh bên Nợ TK 112 – Tiền gửi không kỳ hạn đối ứng với bên Có của các tài khoản liên quan.

 

 

Đơn vị: .................................

Địa chỉ: ................................

Mẫu số S04b2-DN

(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

BẢNG KÊ SỐ 2

Ghi Nợ Tài khoản 112 - Tiền gửi không kỳ hạn

Tháng...... năm.....

Số dư đầu tháng: .............

Số TT

Chứng từ

Diễn giải

Ghi Nợ Tài khoản 112, ghi Có các Tài khoản

Số dư cuối ngày

Số hiệu

Ngày, tháng

111

113

121

128

131

136

138

...

341

511

711

...

Cộng Nợ TK 112

A

B

C

D

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Số dư cuối tháng: ....................

Người ghi sổ

(Ký, họ tên)

 

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

Ngày..... tháng.... năm.....

Người đại diện theo pháp luật

(Ký, họ tên, đóng dấu)

 

Kết cấu và phương pháp ghi sổ Bảng kê số 2 (Mẫu số S04b2-DN)

Bảng kê số 2 bao gồm các nội dung:

  • Cột số thứ tự.
  • Cột số hiệu, ngày, tháng của chứng từ ghi sổ.
  • Cột diễn giải nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
  • Các cột phản ánh số phát sinh bên Nợ của TK 112 đối ứng với bên Có của các tài khoản liên quan.
  • Cột theo dõi số dư cuối ngày.

Căn cứ ghi sổ

Bảng kê số 2 được lập dựa trên các giấy báo Có của ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc liên quan.

Việc xác định số dư đầu tháng, số dư cuối ngày và số dư cuối tháng của TK 112 trên Bảng kê số 2 được thực hiện tương tự như cách xác định số dư của TK 111 trên Bảng kê số 1.

Cuối tháng hoặc cuối quý, kế toán tiến hành khóa sổ Bảng kê số 2 và xác định tổng số phát sinh bên Nợ của TK 112 đối ứng với bên Có các tài khoản liên quan.

3. Bảng kê số 3 (Mẫu số S04b3-DN)

Bảng kê số 3 được sử dụng để tính giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu và công cụ, dụng cụ.

Mẫu bảng kê này chỉ áp dụng đối với các doanh nghiệp thực hiện hạch toán chi tiết vật liệu theo giá hạch toán.

 

Đơn vị: .................................

Địa chỉ: ................................

Mẫu số S04b3-DN

(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

BẢNG KÊ SỐ 3

Tính giá thành thực tế Nguyên liệu, vật liệu và Công cụ, dụng cụ (TK 152, 153)

Tháng ..... năm .....

Số TT

Chỉ tiêu

TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

TK 153 - Công cụ, dụng cụ

Giá hạch toán

Giá thực tế

Giấ hạch toán

Giá thực tế

A

B

1

2

3

4

1

I. Số dư đầu tháng

 

 

 

 

2

II. Số phát sinh trong tháng:

 

 

 

 

3

Từ NKCT số 1 (ghi Có TK 111)

 

 

 

 

4

Từ NKCT số 2 (ghi Có TK 112)

 

 

 

 

5

Từ NKCT số 5 (ghi Có TK 331)

 

 

 

 

6

Từ NKCT số 6 (ghi Có TK 151)

 

 

 

 

7

Từ NKCT số 7 (ghi Có TK 152)

 

 

 

 

8

Từ NKCT khác

 

 

 

 

9

III. Cộng số dư đầu tháng và phát sinh trong tháng (I+II)

 

 

 

 

10

IV. Hệ số chênh lệch

 

 

 

 

11

V. Xuất dùng trong tháng

 

 

 

 

12

VI. Tồn kho cuối tháng (III - V)

 

 

 

 

 

Người ghi sổ

(Ký, họ tên)

 

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

Ngày..... tháng.... năm.....

Người đại diện theo pháp luật

(Ký, họ tên, đóng dấu)

 

  Phương pháp lập Bảng kê số 3 (Mẫu số S04b3-DN)

Việc lập Bảng kê số 3 được căn cứ trên số liệu của:

  • NKCT số 5 phần ghi Có TK 331, Nợ TK 152, 153.
  • NKCT số 6 phần ghi Có TK 151, Nợ TK 152, 153.
  • NKCT số 2 phần ghi Có TK 112, Nợ TK 152, 153.
  • NKCT số 1 phần ghi Có TK 111, Nợ TK 152, 153.
  • NKCT số 7 và các tài liệu liên quan.

Bảng kê số 3 gồm:

  • Phần tổng hợp giá trị nguyên liệu, vật liệu nhập kho.
  • Phần xác định chênh lệch giữa giá thực tế và giá hạch toán.

Công thức xác định hệ số chênh lệch giá nguyên liệu, vật liệu

Chỉ tiêu

Công thức

Hệ số chênh lệch giá

(Giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ + Giá thực tế vật liệu nhập trong kỳ) ÷ (Giá hạch toán vật liệu tồn đầu kỳ + Giá hạch toán vật liệu nhập trong kỳ)

Giá trị nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trong tháng được xác định bằng:

Giá trị nguyên liệu, vật liệu xuất kho theo giá hạch toán × Hệ số chênh lệch giá trên Bảng kê số 3

Trong đó, giá trị xuất kho theo giá hạch toán được lấy từ Bảng phân bổ số 2 - Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu và công cụ, dụng cụ.

4. Bảng kê số 4 (Mẫu số S04b4-DN)

Bảng kê số 4 được dùng để tổng hợp số phát sinh bên Có của các tài khoản:

  • TK 152
  • TK 153
  • TK 154
  • TK 214
  • TK 241
  • TK 242
  • TK 334
  • TK 335
  • TK 338
  • TK 352
  • TK 621
  • TK 622
  • TK 623
  • TK 627

Các khoản phát sinh này được đối ứng với bên Nợ của các TK 154, 621, 622, 623 và 627.

Số liệu trên bảng kê được tổng hợp theo từng:

  • Phân xưởng sản xuất.
  • Bộ phận sản xuất.
  • Sản phẩm hoặc dịch vụ cụ thể.

 

Đơn vị: .................................

Địa chỉ: ................................

Mẫu số S04b4-DN

(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

BẢNG KÊ SỐ 4

Tập hợp chi phí sản xuất theo phân xưởng

Dùng cho các TK: 154, 621, 622, 623, 627

Tháng ..... năm ......

Số TT

Các TK

ghi Có

Các TK

ghi Nợ

 

152

153

154

214

241

242

334

335

338

352

621

622

623

627

Các TK phản ánh ở các NKCT khác

Cộng chi phí thực tế trong tháng

NKCT số 1

NKCT số 2

NKCT ...

NKCT ...

A

B

 

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

12

13

14

15

17

18

19

20

21

1

TK 154

- Phân xưởng....

- Phân xưởng....

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

TK 621 - Chi phí Nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

- Phân xưởng....

- Phân xưởng....

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Tài khoản 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

- Phân xưởng....

- Phân xưởng....

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công

- Phân xưởng....

- Phân xưởng....

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

TK 627 - Chi phí sản xuất chung

- Phân xưởng....

- Phân xưởng....

.....

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Người ghi sổ

(Ký, họ tên)

 

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

Ngày..... tháng.... năm.....

Người đại diện theo pháp luật

(Ký, họ tên, đóng dấu)

Kết cấu và phương pháp ghi sổ Bảng kê số 4 (Mẫu số S04b4-DN)

Bảng kê số 4 bao gồm:

  • Cột số thứ tự.
  • Các cột phản ánh số phát sinh bên Có của các TK 152, 153, 154, 214, 241, 242, 334, 335, 338, 352, 621, 622, 623 và 627.
  • Các dòng ngang phản ánh chi phí sản xuất trực tiếp, ghi Nợ các TK 154, 621, 622, 623 và 627 đối ứng với các tài khoản được ghi bên Có ở các cột dọc.

Căn cứ ghi sổ

Việc ghi chép vào Bảng kê số 4 được thực hiện dựa trên:

  • Bảng phân bổ số 1.
  • Bảng phân bổ số 2.
  • Bảng phân bổ số 3.
  • Các bảng kê liên quan.
  • Các Nhật ký - Chứng từ có liên quan.

Kế toán căn cứ vào các tài liệu trên để ghi số liệu vào các dòng và cột phù hợp trên bảng kê.

Sau khi khóa sổ vào cuối tháng hoặc cuối quý, số liệu tổng hợp trên Bảng kê số 4 được sử dụng để ghi vào Nhật ký - Chứng từ số 7.

5. Bảng kê số 5 (Mẫu số S04b5-DN)

Bảng kê số 5 được dùng để tổng hợp số phát sinh bên Có của các tài khoản:

  • TK 152
  • TK 153
  • TK 154
  • TK 214
  • TK 241
  • TK 242
  • TK 334
  • TK 335
  • TK 338
  • TK 352
  • TK 356
  • TK 621
  • TK 622
  • TK 623
  • TK 627

Các khoản phát sinh này đối ứng với bên Nợ của các TK 641, 642 và 241.

Trong từng tài khoản, chi phí được theo dõi chi tiết theo từng yếu tố và nội dung chi phí như:

  • Chi phí nhân viên.
  • Chi phí vật liệu.
  • Chi phí dụng cụ, đồ dùng.
  • Các khoản chi phí khác theo yêu cầu quản lý.

 

Đơn vị: .................................

Địa chỉ: ................................

Mẫu số S04b5-DN

(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

BẢNG KÊ SỐ 5

 

Tập hợp:

- Chi phí đầu tư XDCB (TK 241)

- Chi phí bán hàng (TK 641)

- Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642)

Tháng...... năm ……...

 

Số TT

Các TK

ghi Có

Các TK

ghi Nợ

152

153

154

214

241

242

334

335

338

352

356

621

622

623

627

Các TK phản ánh ở các NKCT khác

Cộng chi phí thực tế trong tháng

NKCT số 1

NKCT số 2

NKCT...

A

B

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

13

14

15

16

18

19

20

21

1

TK 2411 - Mua sắm TSCĐ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

TK 2412 - Xây dựng cơ bản

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Hạng mục

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

- Chi phí xây lắp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

- Chi phí thiết bị

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

- Chi phí khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

Hạng mục:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8

........................

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9

TK 2413 - Sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10

TK 2414 - Nâng cấp, cải tạo TSCĐ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

11

TK 641 - Chi phí bán hàng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

12

- Chi phí nhân viên

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

13

- Chi phí vật liệu, bao bì

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

14

- Chi phí dụng cụ, đồ dùng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

15

- Chi phí khấu hao TSCĐ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

16

- Chi phí dịch vụ mua ngoài

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

17

- Chi phí bằng tiền khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

18

TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

19

- Chi phí nhân viên quản lý

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

20

- Chi phí vật liệu quản lý

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

21

- Chi phí đồ dùng văn phòng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

22

- Chi phí khấu hao TSCĐ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

23

- Thuế, phí và lệ phí

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

24

- Chi phí dự phòng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

25

- Chi phí dịch vụ mua ngoài

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

26

- Chi phí bằng tiền khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Người ghi sổ

(Ký, họ tên)

 

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

Ngày..... tháng.... năm.....

Người đại diện theo pháp luật

(Ký, họ tên, đóng dấu)

Kết cấu và phương pháp ghi sổ Bảng kê số 5 (Mẫu số S04b5-DN)

Bảng kê số 5 có các nội dung sau:

  • Cột số thứ tự.
  • Các cột dọc phản ánh số phát sinh bên Có của các TK 152, 153, 154, 214, 241, 334, 335, 338, 621, 622, 627,...
  • Các dòng ngang phản ánh chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp hoặc chi phí đầu tư xây dựng cơ bản, ghi Nợ các TK 641, 642, 241 đối ứng với các tài khoản được phản ánh ở các cột dọc.

Căn cứ ghi sổ

Số liệu để lập Bảng kê số 5 được lấy từ:

  • Bảng phân bổ số 1.
  • Bảng phân bổ số 2.
  • Bảng phân bổ số 3.
  • Các bảng kê liên quan.
  • Các Nhật ký - Chứng từ có liên quan.

Căn cứ vào các tài liệu này, kế toán ghi số liệu vào các dòng và cột phù hợp trên Bảng kê số 5.

Sau khi khóa sổ vào cuối tháng hoặc cuối quý, số liệu tổng hợp trên Bảng kê số 5 được sử dụng để ghi vào Nhật ký - Chứng từ số 7.

6. Bảng kê số 6 (Mẫu số S04b6-DN)

Bảng kê số 6 được dùng để theo dõi:

  • TK 242 – Chi phí chờ phân bổ.
  • TK 335 – Chi phí phải trả.
  • TK 352 – Dự phòng phải trả.
  • TK 356 – Quỹ phát triển khoa học và công nghệ.

Bảng kê này phản ánh các khoản chi phí phải trả và các khoản chi phí chờ phân bổ phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp.

 

 

Đơn vị: .................................

Địa chỉ: ................................

Mẫu số S04b6-DN

(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

BẢNG KÊ SỐ 6

 

Tập hợp:

- Chi phí chờ phân bổ (TK242)

- Chi phí phải trả (TK 335)

- Dự phòng phải trả (TK 352)

- Quỹ phát triển khoa học và công nghệ (TK 356)

Tháng ..... năm .....

 

Số TT

Diễn giải

Số dư đầu tháng

Ghi Nợ TK..., Ghi Có các TK...

Ghi Có TK..., Ghi Nợ các TK...

Số dư cuối tháng

Nợ

 

 

 

Cộng Nợ

 

 

 

Cộng Có

Nợ

A

B

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Người ghi sổ

(Ký, họ tên)

 

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

Ngày..... tháng.... năm.....

Người đại diện theo pháp luật

(Ký, họ tên, đóng dấu)

 

Kết cấu và cách ghi Bảng kê số 6 (Mẫu số S04b6-DN)

Bảng kê số 6 được thiết kế với các cột phản ánh: số thứ tự, nội dung nghiệp vụ, số dư đầu kỳ, số dư cuối kỳ, số phát sinh Nợ và số phát sinh Có đối ứng với các tài khoản liên quan.

Căn cứ ghi sổ Bảng kê số 6 gồm:

  • Dựa vào các bảng phân bổ tiền lương, nguyên vật liệu, khấu hao tài sản cố định cùng các chứng từ liên quan để ghi phần phát sinh Nợ của các TK 242, TK 335, TK 352, TK 356 đối ứng Có các tài khoản liên quan.
  • Căn cứ kế hoạch phân bổ chi phí để ghi phát sinh bên Có TK 242; căn cứ kế hoạch chi phí phải trả để ghi bên Có TK 335; căn cứ các khoản dự phòng phải trả cần trích lập để ghi bên Có TK 352; căn cứ số quỹ phát triển khoa học và công nghệ phải trích lập để ghi bên Có TK 356 đối ứng Nợ các tài khoản liên quan.

Sau khi kết thúc tháng hoặc quý, thực hiện khóa sổ Bảng kê số 6, xác định tổng số phát sinh Có của các TK 242, 335, 352 và 356 đối ứng với Nợ các tài khoản liên quan. Số liệu tổng cộng này được sử dụng để ghi vào Nhật ký - Chứng từ số 7 (Có TK 242, TK 335, TK 352, TK 356; Nợ các tài khoản liên quan).

7. Bảng kê số 8 (Mẫu số S04b8-DN)

Bảng kê số 8 được sử dụng để tổng hợp tình hình nhập, xuất và tồn kho của sản phẩm hoặc hàng hóa theo cả giá thực tế và giá hạch toán đối với các tài khoản:

  • TK 155 – Sản phẩm
  • TK 156 – Hàng hóa
  • TK 158 – Hàng hóa kho bảo thuế.

 

Đơn vị: .................................

Địa chỉ: ................................

Mẫu số S04b8-DN

(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

BẢNG KÊ SỐ 8

NHẬP, XUẤT, TỒN KHO

 

- Sản phẩm (TK 155)

- Hàng hóa (TK 156)

- Nguyên liệu, vật tư tại kho bảo thuế (TK 158)

Tháng ...... năm.......

 

 

 

Số dư đầu kỳ: ......................

 

Số TT

Chứng từ

Diễn giải

Ghi Nợ TK...., Ghi Có các TK:

Ghi Có TK..., Ghi Nợ các TK:

Số hiệu

Ngày tháng

.......

.......

Cộng Nợ TK

......

.......

Cộng Có TK

Số lượng

Giá HT

Giá TT

Số lượng

Giá HT

Giá TT

Giá HT

Giá TT

Số lượng

Giá HT

Giá TT

Số lượng

Giá HT

Giá TT

Giá HT

Giá TT

A

B

C

D

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Số dư cuối kỳ: .................

 

Người ghi sổ

(Ký, họ tên)

 

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

Ngày..... tháng.... năm.....

Người đại diện theo pháp luật

(Ký, họ tên, đóng dấu)

Kết cấu và phương pháp ghi Bảng kê số 8

Bảng kê số 8 bao gồm các cột: số thứ tự, số hiệu và ngày tháng của chứng từ, nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh, cùng các cột phản ánh số phát sinh Nợ và Có của các TK 155, 156, 158 đối ứng với các tài khoản liên quan.

Căn cứ để lập Bảng kê số 8 là các hóa đơn nhập, xuất kho và các chứng từ liên quan khác.

  • Số dư đầu tháng: Ghi số tồn kho đầu kỳ của TK 155, TK 156 và TK 158, được theo dõi chi tiết theo từng mặt hàng, nhóm hàng, sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm.
  • Số phát sinh Nợ của TK 155, TK 156, TK 158 đối ứng Có các tài khoản liên quan phản ánh giá trị hàng hóa, sản phẩm nhập trong kỳ.
  • Số phát sinh Có của các tài khoản này đối ứng Nợ các tài khoản liên quan phản ánh giá trị hàng hóa, sản phẩm xuất trong kỳ.
  • Số dư cuối tháng được xác định theo công thức:

Số dư cuối tháng phản ánh số tồn kho cuối tháng bằng (=) số dư đầu tháng (+) số phát sinh Nợ trong tháng trừ (-) số phát sinh Có trong tháng.

Bảng kê số 8 được mở riêng cho từng tài khoản. Số lượng trang sử dụng tùy thuộc vào yêu cầu phân loại hàng hóa, sản phẩm của doanh nghiệp. Sau khi khóa sổ vào cuối tháng hoặc cuối quý, số liệu tổng hợp trên Bảng kê số 8 được dùng để ghi vào Nhật ký - Chứng từ số 8 (Có TK 155, 156, 158; Nợ các tài khoản liên quan).

8. Bảng kê số 9 (Mẫu số S04b9-DN)

Bảng kê số 9 được sử dụng để xác định giá thực tế của sản phẩm, hàng hóa và hàng hóa kho bảo thuế.

 

 

Đơn vị: .................................

Địa chỉ: ................................

Mẫu số S04b9-DN

(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

BẢNG KÊ SỐ 9

Tính giá thực tế sản phẩm, hàng hóa, nguyên liệu, vật tư tại kho bảo thuế

Tháng.....năm.........

 

Số TT

Chỉ tiêu

TK 155 - Thành phẩm

TK 156 - Hàng hóa

TK 158- Nguyên liệu, vật tư tại kho bảo thuế

Giá hạch toán

Giá thực tế

Giá hạch toán

Giá thực tế

Giá hạch toán

Giá thực tế

A

B

1

2

3

4

5

6

1

I. Số dư đầu tháng

 

 

 

 

 

 

2

II. Số phát sinh trong tháng

 

 

 

 

 

 

3

Từ NKCT số 5

 

 

 

 

 

 

4

Từ NKCT số 6

 

 

 

 

 

 

5

Từ NKCT số 7

 

 

 

 

 

 

6

Từ NKCT số 1

 

 

 

 

 

 

7

Từ NKCT số 2

 

 

 

 

 

 

 

.........

 

 

 

 

 

 

8

III. Cộng số dư đầu tháng và phát sinh trong tháng (I+II)

 

 

 

 

 

 

9

IV. Hệ số chênh lệch

 

 

 

 

 

 

10

V. Xuất trong tháng

 

 

 

 

 

 

11

VI. Tồn kho cuối tháng (III - V)

 

 

 

 

 

 

 

 

Người ghi sổ

(Ký, họ tên)

 

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

Ngày..... tháng.... năm.....

Người đại diện theo pháp luật

(Ký, họ tên, đóng dấu)

 

Phương pháp lập Bảng kê số 9

Cách lập Bảng kê số 9 được thực hiện tương tự phương pháp tính giá thực tế nguyên liệu, vật liệu trên Bảng kê số 3.

Giá thực tế của hàng hóa, sản phẩm xuất kho trong kỳ được xác định theo công thức:

 

Giá thực tế của hàng hóa, sản phẩm xuất trong tháng

=

Giá hạch toán của hàng hóa, sản phẩm xuất trong tháng

x

Hệ số chênh lệch giá (trên Bảng kê số 9)

 

Trong đó, hệ số chênh lệch giá được lấy từ Bảng kê số 9.

Sau khi khóa sổ cuối tháng hoặc cuối quý, số liệu tổng hợp trên Bảng kê số 8Bảng kê số 9 được sử dụng để ghi vào Nhật ký - Chứng từ số 8.

9. Bảng kê số 10 - Hàng gửi đi bán (Mẫu số S04b10-DN)

Bảng kê số 10 được dùng để theo dõi:

  • Hàng hóa, sản phẩm gửi cho đại lý bán hộ.
  • Hàng hóa đã gửi hoặc đã chuyển giao cho khách hàng nhưng chưa được xác định là đã bán.
  • Giá trị dịch vụ đã hoàn thành, bàn giao cho khách hàng nhưng chưa được chấp nhận thanh toán.

Nguyên tắc ghi chép trên Bảng kê số 10 là theo dõi riêng từng hóa đơn bán hàng kể từ thời điểm gửi hàng cho đến khi hàng hóa hoặc dịch vụ được xác định là đã tiêu thụ.

 

 

Đơn vị: .................................

Địa chỉ: ................................

Mẫu số S04b10-DN

(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

BẢNG KÊ SỐ 9

HÀNG GỬI ĐI BÁN (TK 157)

Tháng ...... năm .....

Số dư đầu tháng...........

Số TT

Chứng từ

Diễn giải

Ghi Nợ TK 157, ghi có các TK

Cộng Nợ TK 157

Ghi Có TK 157, ghi Nợ các TK

Cộng Có TK 157

Số hiệu

Ngày, tháng

155

156

154

.....

..........

632

........

Số lượng

Giá trị

Số lượng

Giá trị

Số lượng

Giá trị

Số lượng

Giá trị

Số lượng

Giá trị

Số lượng

Giá trị

Số lượng

Giá trị

A

B

C

D

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Số dư cuối tháng....................................

 

Người ghi sổ

(Ký, họ tên)

 

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

Ngày..... tháng.... năm.....

Người đại diện theo pháp luật

(Ký, họ tên, đóng dấu)

Kết cấu và phương pháp ghi Bảng kê số 10

  • Bảng kê số 10 gồm các cột: số thứ tự, số hiệu và ngày tháng của chứng từ, các cột phản ánh số phát sinh Nợ và Có của TK 157 đối ứng với các tài khoản liên quan. Căn cứ ghi sổ là các hóa đơn và chứng từ có liên quan.
  • Số dư đầu tháng được chuyển từ số dư cuối kỳ trước của TK 157.
  • Số phát sinh Nợ và Có được ghi căn cứ vào từng hóa đơn, chứng từ phát sinh. Mỗi chứng từ được ghi trên một dòng riêng.
  • Số dư cuối tháng được xác định theo công thức:

- Số dư cuối tháng bằng (=) Số dư đầu tháng cộng (+) Số phát sinh Nợ trừ (-) Số phát sinh Có.

Sau khi khóa sổ cuối tháng hoặc cuối quý, số liệu tổng hợp trên Bảng kê số 10 được sử dụng để ghi vào Nhật ký - Chứng từ số 8 (Có TK 157, Nợ các tài khoản liên quan).

10. Bảng kê số 11 (Mẫu số S04b11-DN)

Bảng kê số 11 được sử dụng để theo dõi tình hình thanh toán tiền hàng với khách hàng và các đơn vị đặt hàng, phản ánh các khoản phải thu của khách hàng trên TK 131 – Phải thu của khách hàng.

 

Đơn vị: .................................

Địa chỉ: ................................

Mẫu số S04b11-DN

(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

BẢNG KÊ SỐ 10

PHẢI THU CỦA KHÁCH HÀNG (TK 131)

Tháng ....... năm .........

 

Số TT

Tên người mua

Số dư Nợ đầu tháng

Ghi Nợ TK 131, ghi Có các TK:

Ghi Có TK 131, ghi Nợ các TK

Số dư Nợ cuối tháng

511

711

331

...

...

Cộng Nợ TK 131

111

112

521

...

.....

Cộng Có TK 131

A

B

C

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Người ghi sổ

(Ký, họ tên)

 

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

Ngày..... tháng.... năm.....

Người đại diện theo pháp luật

(Ký, họ tên, đóng dấu)

Kết cấu và phương pháp ghi Bảng kê số 11

Bảng kê số 11 bao gồm các cột: số thứ tự, tên khách hàng, số dư đầu kỳ và các cột phản ánh số phát sinh bên Nợ, bên Có của TK 131 đối ứng với các tài khoản liên quan.

Căn cứ để lập Bảng kê số 11 là số liệu tổng hợp cuối tháng trên sổ theo dõi thanh toán của TK 131 – Phải thu của khách hàng được mở chi tiết cho từng khách hàng. Mỗi đối tượng thanh toán được ghi trên một dòng của bảng kê.

Vào cuối tháng hoặc cuối quý, kế toán thực hiện khóa sổ Bảng kê số 11, xác định tổng số phát sinh bên Có của TK 131 và sử dụng số liệu tổng cộng này để ghi vào Nhật ký - Chứng từ số 8 (Có TK 131, Nợ các tài khoản liên quan).

 

Đăng ký nhận khuyến mãi Kế Toán Thuế Đà Nẵng

zalo