Mức giảm trừ gia cảnh năm 2026 là bao nhiêu? Cách áp dụng giảm trừ cho bản thân và người phụ thuộc như thế nào? Có giới hạn số lượng người phụ thuộc được giảm trừ hay không? Dưới đây là các quy định hiện hành liên quan đến giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân.
1. Mức giảm trừ gia cảnh áp dụng từ năm 2026
Căn cứ Nghị quyết số 110/2025/UBTVQH15 về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân:
Điều 1. Mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân
Mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật Thuế thu nhập cá nhân được điều chỉnh như sau:
- Mức giảm trừ đối với người nộp thuế: 15,5 triệu đồng/tháng (tương đương 186 triệu đồng/năm).
- Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc: 6,2 triệu đồng/tháng.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 và áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026.
2. Quy định về giảm trừ gia cảnh theo Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15
Giảm trừ gia cảnh là gì?
Giảm trừ gia cảnh là khoản tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi xác định số thuế phải nộp đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú.
Các khoản giảm trừ gia cảnh gồm:
- Giảm trừ cho bản thân người nộp thuế: 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm).
- Giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc: 6,2 triệu đồng/tháng.
Nguyên tắc xác định người phụ thuộc
Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần cho một người nộp thuế.
Người phụ thuộc bao gồm:
a) Con chưa thành niên; con là người mất năng lực hành vi dân sự, người khuyết tật hoặc không có khả năng lao động.
b) Các cá nhân không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt quá mức do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định, gồm:
- Con đã thành niên đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề;
- Vợ hoặc chồng không có khả năng lao động;
- Cha mẹ đã hết tuổi lao động hoặc không có khả năng lao động;
- Những người khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế trực tiếp nuôi dưỡng.
Hiệu lực áp dụng
Luật có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.
Riêng các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
3. So sánh mức giảm trừ gia cảnh năm 2025 và năm 2026
Theo hướng dẫn tại Công văn số 1296/CT-NVT ngày 04/03/2026, mức giảm trừ gia cảnh được xác định như sau:
|
Nội dung
|
Kỳ tính thuế năm 2025
|
Kỳ tính thuế năm 2026
|
|
Giảm trừ đối với người nộp thuế
|
11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm)
|
15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm)
|
|
Giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc
|
4,4 triệu đồng/tháng
|
6,2 triệu đồng/tháng
|
Từ ngày 01/01/2026, mức giảm trừ gia cảnh theo Nghị quyết số 110/2025/UBTVQH15 chính thức thay thế mức giảm trừ đang áp dụng theo Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14.
Việc điều chỉnh này được áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026 nhằm nâng mức thu nhập được giảm trừ trước khi tính thuế, góp phần giảm nghĩa vụ thuế của người nộp thuế trong điều kiện mặt bằng giá cả và thu nhập bình quân có nhiều biến động.
4. Mức giảm trừ gia cảnh áp dụng từ ngày 01/01/2026
Kể từ kỳ tính thuế năm 2026, mức giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân được áp dụng như sau:
|
Khoản giảm trừ
|
Mức giảm trừ
|
|
Giảm trừ đối với người nộp thuế
|
15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm)
|
|
Giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc
|
6,2 triệu đồng/tháng
|
Như vậy, từ ngày 01/01/2026, người nộp thuế được giảm trừ 15,5 triệu đồng/tháng cho bản thân và 6,2 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc đủ điều kiện theo quy định.
c.1) Mức giảm trừ gia cảnh đối với bản thân người nộp thuế
- Trường hợp người nộp thuế có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại nhiều nơi thì trong cùng một thời điểm (tính theo tháng), chỉ được lựa chọn đăng ký giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một đơn vị chi trả thu nhập.
Ví dụ: Người lao động ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên với 02 doanh nghiệp khác nhau thì chỉ được đăng ký giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một doanh nghiệp. Doanh nghiệp còn lại không được tiếp tục tính giảm trừ gia cảnh cho cá nhân đó.
- Nếu trong năm tính thuế người nộp thuế chưa được giảm trừ gia cảnh cho bản thân hoặc được giảm trừ chưa đủ 12 tháng thì khi thực hiện quyết toán thuế sẽ được tính giảm trừ đủ 12 tháng.
Ví dụ 1:
Trong năm 2025, anh Minh có quá trình làm việc như sau:
- Từ tháng 01 đến tháng 04/2025: Không phát sinh việc làm tại đơn vị nào nên chưa được tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân.
- Tháng 05/2025: Ký hợp đồng thử việc 01 tháng tại Công ty A. Thu nhập được khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10%, chưa được tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân.
(Sau thời gian thử việc, anh Minh đạt yêu cầu.)
- Từ tháng 06/2025: Ký hợp đồng lao động thời hạn 36 tháng với Công ty A. Thu nhập được tính thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần và được tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân.
Như vậy, trong năm 2025, anh Minh mới được tính giảm trừ gia cảnh từ tháng 06 đến tháng 12, tương ứng 07 tháng.
Khi thực hiện quyết toán thuế:
- Trường hợp 1: Anh Minh trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế thì được tính giảm trừ gia cảnh đủ 12 tháng, tương đương 132 triệu đồng.
- Trường hợp 2: Anh Minh đủ điều kiện và ủy quyền cho Công ty A quyết toán thay thì cũng được tính giảm trừ gia cảnh đủ 12 tháng, tương đương 132 triệu đồng.
- Trường hợp 3: Anh Minh không ủy quyền cho Công ty A quyết toán thay thì trên hồ sơ quyết toán của doanh nghiệp chỉ được ghi nhận mức giảm trừ đã tính trong năm là:
07 tháng × 11.000.000 đồng = 77.000.000 đồng.
Ví dụ 2:
Trong năm 2025, chị Lan có quá trình làm việc như sau:
- Tháng 01/2025: Thử việc 01 tháng tại Công ty B, thu nhập bị khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10%, chưa được tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân.
(Sau thời gian thử việc, chị Lan không đạt yêu cầu.)
- Từ tháng 02/2025: Ký hợp đồng lao động thời hạn 05 tháng với Công ty C. Thu nhập được tính thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần và được giảm trừ gia cảnh cho bản thân.
- Từ tháng 07/2025: Ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn với Công ty D. Thu nhập tiếp tục được tính thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần và được giảm trừ gia cảnh cho bản thân.
Như vậy, trong năm 2025, chị Lan được tính giảm trừ gia cảnh từ tháng 02 đến tháng 12, tương ứng 11 tháng.
Khi quyết toán thuế:
- Nếu chị Lan trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế thì được tính giảm trừ gia cảnh đủ 12 tháng, tương đương 132 triệu đồng.
- Do không đủ điều kiện để ủy quyền quyết toán cho doanh nghiệp, nên:
- Công ty C khi lập hồ sơ quyết toán sẽ ghi nhận mức giảm trừ đã tính trong năm là:
- 05 tháng × 11.000.000 đồng = 55.000.000 đồng.
- Công ty D khi lập hồ sơ quyết toán sẽ ghi nhận mức giảm trừ đã tính trong năm là:
- 06 tháng × 11.000.000 đồng = 66.000.000 đồng.
- Đối với người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam, được tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân từ tháng 01 hoặc từ tháng đầu tiên có mặt tại Việt Nam (đối với trường hợp lần đầu đến Việt Nam làm việc) cho đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam trong năm tính thuế. Việc tính giảm trừ được thực hiện theo tháng.
Ví dụ 3:
Ông David là người nước ngoài đến Việt Nam làm việc liên tục từ ngày 01/03/2025.
- Ngày 15/11/2025, ông David chấm dứt hợp đồng lao động và trở về nước.
- Trong khoảng thời gian từ ngày 01/03/2025 đến ngày 15/11/2025, ông David có mặt tại Việt Nam trên 183 ngày.
=> Năm 2025, ông David được xác định là cá nhân cư trú và được tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân từ tháng 01 đến hết tháng 11/2025.
Ví dụ 4:
Bà Sophia lần đầu đến Việt Nam vào ngày 21/09/2024.
- Ngày 15/06/2025, bà Sophia kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam.
- Trong khoảng thời gian từ ngày 21/09/2024 đến ngày 15/06/2025, bà Sophia có mặt tại Việt Nam tổng cộng 187 ngày.
=> Trong năm tính thuế đầu tiên (từ ngày 21/09/2024 đến ngày 20/09/2025), bà Sophia được xác định là cá nhân cư trú tại Việt Nam và được tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân từ tháng 09/2024 đến hết tháng 06/2025.
c.2) Mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc
- Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc khi đã thực hiện đăng ký thuế và được cấp mã số thuế cho người phụ thuộc.
- Sau khi đăng ký giảm trừ gia cảnh, cơ quan thuế sẽ cấp mã số thuế cho người phụ thuộc và người nộp thuế được tạm tính giảm trừ trong năm kể từ thời điểm đăng ký.
- Trường hợp trong năm tính thuế chưa thực hiện giảm trừ cho người phụ thuộc thì khi quyết toán thuế, người nộp thuế vẫn được tính giảm trừ kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng nếu đã đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.
Riêng đối với nhóm người phụ thuộc thuộc đối tượng cá nhân khác không nơi nương tựa theo quy định, việc đăng ký giảm trừ phải hoàn thành chậm nhất vào ngày 31/12 của năm tính thuế. Nếu đăng ký sau thời điểm này thì sẽ không được tính giảm trừ cho năm đó.
Ví dụ 1
Chị Mai sinh con vào tháng 3/2025.
- Đến tháng 8/2025, công ty thực hiện đăng ký người phụ thuộc cho chị Mai.
- Từ tháng 8/2025, chị Mai được tạm tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc khi xác định thuế TNCN hàng tháng.
Khi quyết toán thuế năm 2025, chị Mai được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc từ tháng 3/2025 đến hết tháng 12/2025.
Ví dụ 2
Chị Lan ký hợp đồng lao động 36 tháng với công ty.
Chị Lan sinh con vào tháng 1/2025 nhưng nghỉ thai sản, đến tháng 6/2025 mới quay lại làm việc. Tại thời điểm tháng 6/2025, chị mới nộp hồ sơ đăng ký người phụ thuộc cho con và đăng ký thời điểm bắt đầu tính giảm trừ từ tháng 1/2025.
Trong năm 2025:
- Từ tháng 1 đến tháng 5/2025: mặc dù đã phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng con nhưng do chưa đăng ký người phụ thuộc nên chưa được tính giảm trừ gia cảnh.
- Từ tháng 6/2025 trở đi: sau khi hoàn tất thủ tục đăng ký, chị Lan được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc khi xác định thuế TNCN.
Khi quyết toán thuế TNCN năm 2025:
|
Trường hợp
|
Thời điểm được tính giảm trừ
|
|
Tự quyết toán trực tiếp với cơ quan thuế
|
Được tính từ tháng 1/2025
|
|
Ủy quyền cho doanh nghiệp quyết toán thay (đủ điều kiện ủy quyền)
|
Được tính từ tháng 1/2025
|
|
Không tự quyết toán và không ủy quyền cho doanh nghiệp
|
Doanh nghiệp chỉ tính từ tháng đăng ký người phụ thuộc (tháng 6/2025)
|
Mỗi người phụ thuộc chỉ được giảm trừ một lần cho một người nộp thuế trong cùng năm tính thuế.
Trường hợp nhiều người nộp thuế cùng có trách nhiệm nuôi dưỡng một người phụ thuộc thì các bên tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh cho một người nộp thuế.
Một số lưu ý quan trọng
1. Đối tượng người phụ thuộc
Người phụ thuộc có thể bao gồm:
- Con;
- Vợ hoặc chồng;
- Cha đẻ, mẹ đẻ;
- Cha vợ, mẹ vợ hoặc cha chồng, mẹ chồng;
- Cha dượng, mẹ kế;
- Cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp;
- Anh ruột, chị ruột, em ruột;
- Ông nội, bà nội;
- Ông ngoại, bà ngoại;
- Cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột;
- Cháu ruột;
- Các đối tượng khác đáp ứng điều kiện theo quy định.
Việc xác định điều kiện giảm trừ gia cảnh và hồ sơ chứng minh người phụ thuộc phải thực hiện theo quy định hiện hành.
2. Nơi nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc
Người lao động đăng ký người phụ thuộc nộp hồ sơ chứng minh cho doanh nghiệp nơi đăng ký.
Doanh nghiệp có trách nhiệm:
- Lưu giữ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc;
- Xuất trình hồ sơ khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra.
3. Thời hạn nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc
- Trong vòng 03 tháng kể từ ngày nộp tờ khai đăng ký người phụ thuộc (bao gồm cả trường hợp thay đổi người phụ thuộc).
- Nếu quá thời hạn trên mà không nộp hồ sơ chứng minh thì người nộp thuế sẽ không được giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc và phải điều chỉnh lại số thuế TNCN phải nộp.
4. Trường hợp không cần đăng ký người phụ thuộc
Người lao động có thu nhập từ tiền lương, tiền công không vượt quá 11 triệu đồng/tháng thì không bắt buộc phải đăng ký người phụ thuộc.
Lý do là mức giảm trừ gia cảnh cho bản thân đã là 11 triệu đồng/tháng nên chưa phát sinh nghĩa vụ nộp thuế TNCN.
5. Đăng ký người phụ thuộc chỉ thực hiện một lần
Người nộp thuế chỉ phải đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh cho mỗi người phụ thuộc một lần trong suốt thời gian được tính giảm trừ gia cảnh.
Trường hợp chuyển sang nơi làm việc mới thì phải thực hiện đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc tại đơn vị mới tương tự như trường hợp đăng ký lần đầu.
Liên hệ Kế toán Thuế Đà Nẵng để được tư vấn chi tiết 0983 542 571