google-site-verification=UUyX9etziW5VvF-yD44uBQdTGifLZ1mK4WwEJzKhUWk

Cách quyết toán thuế thu nhập cá nhân 2025 mới nhất

Hướng dẫn về hồ sơ quyết toán thuế TNCN, đối tượng phải và không phải quyết toán thuế, cách xác định thuế TNCN cả năm, thời hạn nộp hồ sơ quyết toán và các nội dung liên quan.

I. Các văn bản pháp luật liên quan đến quyết toán thuế TNCN

Các quy định hiện hành về quyết toán thuế thu nhập cá nhân được căn cứ trên các văn bản sau:

  • Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/06/2019 của Quốc hội.
  • Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.
  • Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/09/2021 của Bộ Tài chính, có hiệu lực từ ngày 01/01/2022, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP.
  • Thông tư số 111/2013/TT-BTC và Điều 14 Thông tư số 92/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  • Thông tư số 79/2022/TT-BTC ngày 30/12/2022 sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.
  • Quyết định số 40/QĐ-BTC ngày 13/01/2023 của Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực thuế, hải quan thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.

II. Một số công văn hướng dẫn quyết toán thuế TNCN nổi bật năm 2025

  • Công văn số 2015/CTTPHCM-TTHT ngày 27/02/2025 của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh hướng dẫn quyết toán thuế TNCN năm 2024.
  • Công văn số 154/CTSTR-KK ngày 10/02/2025 của Cục Thuế Sóc Trăng hướng dẫn một số nội dung trọng tâm khi thực hiện quyết toán thuế TNCN kỳ tính thuế năm 2024.
  • Công văn số 369/CTQNG-TTHT ngày 05/02/2025 của Cục Thuế Quảng Ngãi về các nội dung cần lưu ý khi thực hiện quyết toán thuế TNCN.

III. Hướng dẫn quyết toán thuế TNCN theo từng nội dung

1. Đối tượng không phải quyết toán thuế TNCN

1.1. Đối với cá nhân

Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc một trong các trường hợp sau thì không phải thực hiện quyết toán thuế TNCN:

  • Có số thuế phải nộp thêm sau quyết toán từ 50.000 đồng trở xuống.

Người nộp thuế tự xác định số thuế được miễn, không bắt buộc nộp hồ sơ quyết toán thuế và cũng không phải nộp hồ sơ đề nghị miễn thuế.

Đối với các kỳ quyết toán từ năm 2019 trở về trước đã hoàn thành trước thời điểm Nghị định 126/2020/NĐ-CP có hiệu lực thì không thực hiện xử lý hồi tố.

  • Có số thuế phải nộp nhỏ hơn số thuế đã tạm nộp và không có nhu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ sang kỳ khai thuế tiếp theo.
  • Có thu nhập từ tiền lương, tiền công theo hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác với mức bình quân không quá 10 triệu đồng/tháng trong năm và đã bị khấu trừ thuế TNCN 10%, đồng thời không có yêu cầu quyết toán đối với khoản thu nhập vãng lai đó.
  • Được người sử dụng lao động mua bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm hưu trí tự nguyện) hoặc các loại bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm mà doanh nghiệp hoặc đơn vị bảo hiểm đã khấu trừ thuế TNCN 10% trên phần phí bảo hiểm do người sử dụng lao động chi trả. Đối với khoản thu nhập này, người lao động không phải thực hiện quyết toán thuế.

1.2. Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập

Các tổ chức, cá nhân trả thu nhập không phải thực hiện quyết toán thuế TNCN trong các trường hợp sau:

Trường hợp

Nội dung

Không phát sinh chi trả thu nhập

Trong năm không phát sinh việc trả thu nhập cho người lao động

Tạm ngừng hoạt động

Tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh trọn năm dương lịch

2. Đối tượng phải quyết toán thuế TNCN

2.1. Đối với cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế

Các trường hợp phải trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế gồm:

  • Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công từ hai nơi trở lên nhưng không đủ điều kiện ủy quyền quyết toán, đồng thời có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ.
  • Cá nhân có mặt tại Việt Nam trong năm đầu tiên dưới 183 ngày nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam đạt từ 183 ngày trở lên. Năm quyết toán đầu tiên được xác định theo khoảng thời gian 12 tháng liên tục đó.
  • Cá nhân là người nước ngoài chấm dứt hợp đồng lao động tại Việt Nam phải thực hiện quyết toán thuế trước khi xuất cảnh.

Nếu chưa hoàn tất thủ tục quyết toán trước khi xuất cảnh thì có thể ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập hoặc cá nhân, tổ chức khác thực hiện quyết toán theo quy định.

Tổ chức hoặc cá nhân nhận ủy quyền phải chịu trách nhiệm đối với số thuế phải nộp thêm hoặc số thuế được hoàn của người được ủy quyền.

  • Cá nhân cư trú nhận thu nhập từ tiền lương, tiền công do nước ngoài chi trả hoặc từ các tổ chức quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán mà trong năm chưa khấu trừ thuế thì phải trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn, bù trừ.
  • Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công đồng thời thuộc diện được xem xét giảm thuế do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn hoặc bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế thì phải trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế và không được ủy quyền cho đơn vị chi trả thu nhập thực hiện thay.

2.2. Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công

Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có trách nhiệm quyết toán thuế TNCN, không phân biệt trong năm có phát sinh khấu trừ thuế hay không.

Đồng thời phải thực hiện quyết toán thay cho các cá nhân có giấy ủy quyền hợp lệ.

Trường hợp cá nhân đã ủy quyền quyết toán và có số thuế phải nộp thêm sau quyết toán từ 50.000 đồng trở xuống thuộc diện được miễn thuế thì đơn vị trả thu nhập vẫn kê khai đầy đủ thông tin cá nhân đó trên hồ sơ quyết toán, nhưng không tổng hợp phần thuế phải nộp thêm vào nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.

Đối với các hồ sơ quyết toán đã hoàn thành trước thời điểm Nghị định 126/2020/NĐ-CP có hiệu lực thì không thực hiện xử lý hồi tố.

Trường hợp người lao động được điều chuyển từ đơn vị cũ sang đơn vị mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc giữa các đơn vị trong cùng hệ thống thì đơn vị mới có trách nhiệm quyết toán thuế theo ủy quyền đối với toàn bộ thu nhập do cả hai đơn vị chi trả.

Đơn vị mới phải thu hồi chứng từ khấu trừ thuế TNCN mà đơn vị cũ đã cấp cho người lao động (nếu có).

Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng hoặc tổ chức lại doanh nghiệp thì phải thực hiện quyết toán thuế TNCN đến thời điểm phát sinh sự kiện đó.

Riêng trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp (không bao gồm doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa), nếu doanh nghiệp mới kế thừa toàn bộ nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp cũ thì không phải quyết toán tại thời điểm chuyển đổi mà thực hiện quyết toán khi kết thúc năm tài chính.

3. Ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân

Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công được phép ủy quyền quyết toán thuế TNCN cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập trong các trường hợp sau:

  • Cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị và vẫn đang làm việc tại đơn vị đó vào thời điểm đơn vị thực hiện quyết toán thuế, kể cả trường hợp làm việc chưa đủ 12 tháng trong năm dương lịch.

Trường hợp người lao động được điều chuyển từ đơn vị cũ sang đơn vị mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc giữa các đơn vị trong cùng hệ thống thì được ủy quyền quyết toán thuế cho đơn vị mới.

  • Cá nhân có hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị và đang làm việc tại thời điểm quyết toán thuế; đồng thời có thu nhập vãng lai tại các nơi khác với mức bình quân không quá 10 triệu đồng/tháng trong năm và đã được khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10%, đồng thời không có nhu cầu quyết toán đối với khoản thu nhập vãng lai này.

Cá nhân thực hiện ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức trả thu nhập theo Mẫu số 08/UQ-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.

Lưu ý

  • Cá nhân đủ điều kiện ủy quyền quyết toán thuế cho doanh nghiệp bắt buộc phải có mã số thuế cá nhân.
  • Trường hợp cá nhân đã ủy quyền quyết toán và đơn vị trả thu nhập đã thực hiện quyết toán thay, nhưng sau đó phát hiện cá nhân thuộc diện phải trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế thì đơn vị trả thu nhập không điều chỉnh lại hồ sơ quyết toán của đơn vị.

Khi đó, đơn vị trả thu nhập thực hiện cấp chứng từ khấu trừ thuế theo số liệu đã quyết toán và ghi tại góc dưới bên trái chứng từ khấu trừ nội dung:

"Công ty ... đã quyết toán thuế TNCN thay cho Ông/Bà ... (theo ủy quyền) tại dòng (số thứ tự) ... của Phụ lục Bảng kê 05-1/BK-TNCN."

Để cá nhân sử dụng làm căn cứ trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế.

Đối với đơn vị sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử thì thực hiện in bản chuyển đổi từ chứng từ điện tử gốc và ghi bổ sung nội dung nêu trên vào bản in chuyển đổi để cung cấp cho người nộp thuế.

4. Giảm trừ gia cảnh

4.1. Mức giảm trừ gia cảnh

Theo Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14 ngày 02/06/2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, mức giảm trừ gia cảnh được áp dụng như sau:

Đối tượng

Mức giảm trừ

Người nộp thuế

11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm)

Mỗi người phụ thuộc

4,4 triệu đồng/tháng

4.2. Giảm trừ đối với người phụ thuộc

Người nộp thuế muốn được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc phải thực hiện đăng ký người phụ thuộc theo quy định.

Trường hợp trong năm tính thuế chưa thực hiện giảm trừ cho người phụ thuộc thì khi quyết toán thuế, người nộp thuế vẫn được tính giảm trừ kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng nếu đã đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.

Riêng đối với các đối tượng người phụ thuộc khác theo quy định tại tiết d.4 điểm d khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31/12 của năm tính thuế. Nếu đăng ký sau thời hạn này thì không được tính giảm trừ cho năm tính thuế đó.

Đối với cá nhân thuộc diện ủy quyền quyết toán, nếu trong năm chưa tính giảm trừ cho người phụ thuộc thì vẫn được tính giảm trừ kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi thực hiện quyết toán thông qua đơn vị trả thu nhập và đã đăng ký người phụ thuộc theo quy định.

Người lao động làm việc tại đơn vị phụ thuộc hoặc địa điểm kinh doanh, nhưng được trả lương từ trụ sở chính ở tỉnh khác, có thể đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc tại:

  • Cơ quan thuế quản lý trụ sở chính; hoặc
  • Đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh nơi người lao động làm việc.

Nếu đăng ký tại đơn vị phụ thuộc hoặc địa điểm kinh doanh thì đơn vị này có trách nhiệm chuyển hồ sơ chứng minh người phụ thuộc về trụ sở chính.

Trụ sở chính có trách nhiệm rà soát, lưu giữ hồ sơ và xuất trình khi cơ quan thuế yêu cầu thanh tra hoặc kiểm tra.

Trường hợp cá nhân thay đổi nơi làm việc thì vẫn phải thực hiện đăng ký lại và nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc theo quy định hiện hành.

4.3. Hồ sơ giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc

a) Trường hợp cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan thuế

Hồ sơ gồm:

  • Bản đăng ký người phụ thuộc theo Mẫu số 07/ĐK-NPT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC.
  • Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc theo quy định tại Thông tư 79/2022/TT-BTC.
  • Trường hợp người phụ thuộc do người nộp thuế trực tiếp nuôi dưỡng thì phải có xác nhận của UBND xã/phường nơi người phụ thuộc cư trú theo Mẫu số 07/XN-NPT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC.

b) Trường hợp đăng ký thông qua tổ chức trả thu nhập

Cá nhân nộp hồ sơ đăng ký người phụ thuộc cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập.

Tổ chức trả thu nhập thực hiện tổng hợp thông tin theo Mẫu số 07/THĐK-NPT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC và gửi cơ quan thuế theo quy định.

5. Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp được xác định theo công thức:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất

Trong đó:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế − Các khoản giảm trừ

 

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 60 triệu

Đến 5 triệu

5

2

Trên 60 đến 120

Trên 5 đến 10

10

3

Trên 120 đến 216 

Trên 10 đến 18

15

4

Trên 216 đến 384

Trên 18 đến 32

20

5

Trên 384 đến 624

Trên 32 đến 52

25

6

Trên 624 đến 960

Trên 52 đến 80

30

7

Trên 960

Trên 80

35

6. Khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân

6.1. Hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN

a) Đối với cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế

Hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân bao gồm:

  • Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân mẫu số 02/QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/09/2021 của Bộ Tài chính.
  • Phụ lục bảng kê giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/09/2021 của Bộ Tài chính.
  • Bản sao (bản chụp từ bản chính) các chứng từ chứng minh số thuế đã bị khấu trừ, số thuế đã tạm nộp trong năm và số thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có).
  • Trường hợp đơn vị chi trả thu nhập không cấp chứng từ khấu trừ thuế do đã chấm dứt hoạt động thì cơ quan thuế căn cứ dữ liệu quản lý thuế để xem xét giải quyết hồ sơ quyết toán mà không bắt buộc cá nhân phải nộp chứng từ khấu trừ thuế.
  • Nếu tổ chức, cá nhân trả thu nhập sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử thì người nộp thuế sử dụng bản thể hiện của chứng từ điện tử (bản giấy được chuyển đổi từ chứng từ điện tử gốc do đơn vị chi trả gửi).
  • Bản sao Giấy chứng nhận khấu trừ thuế (ghi rõ khoản thu nhập đã nộp thuế) do đơn vị trả thu nhập cấp hoặc bản sao chứng từ ngân hàng đối với khoản thuế đã nộp ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế trong trường hợp cơ quan thuế nước ngoài không cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp.
  • Bản sao hóa đơn, chứng từ chứng minh các khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học (nếu có).
  • Tài liệu chứng minh số tiền do đơn vị hoặc tổ chức nước ngoài chi trả trong trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ các tổ chức quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán hoặc có thu nhập phát sinh từ nước ngoài.
  • Hồ sơ đăng ký người phụ thuộc theo quy định trong trường hợp cá nhân thực hiện giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc tại thời điểm quyết toán nhưng trước đó chưa đăng ký người phụ thuộc.

b) Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập (doanh nghiệp)

Hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN gồm:

  • Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân mẫu số 05/QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/09/2021 của Bộ Tài chính.
  • Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư số 80/2021/TT-BTC.
  • Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất toàn phần mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư số 80/2021/TT-BTC.
  • Phụ lục bảng kê chi tiết người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh mẫu số 05-3/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư số 80/2021/TT-BTC.

c) Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán cho tổ chức trả thu nhập

Cá nhân thuộc diện được ủy quyền quyết toán thuế phải lập Giấy ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân mẫu số 08/UQ-QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/09/2021 của Bộ Tài chính.

6.2. Khai bổ sung hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN

  • Trường hợp việc khai bổ sung không làm thay đổi nghĩa vụ thuế phải nộp thì người nộp thuế chỉ cần nộp Bản giải trình khai bổ sung và các tài liệu liên quan, không phải nộp tờ khai bổ sung.
  • Trường hợp chưa nộp hồ sơ quyết toán thuế năm thì người nộp thuế thực hiện khai bổ sung đối với các tờ khai tháng hoặc quý có sai sót, đồng thời tổng hợp số liệu điều chỉnh vào hồ sơ quyết toán năm.
  • Trường hợp đã nộp hồ sơ quyết toán thuế năm:
  • Đối với cá nhân trực tiếp khai và quyết toán với cơ quan thuế: chỉ thực hiện khai bổ sung hồ sơ quyết toán thuế năm.
  • Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công: phải đồng thời khai bổ sung hồ sơ quyết toán năm và các tờ khai tháng, quý liên quan có sai sót.

6.3. Nơi nộp hồ sơ khai quyết toán thuế

Địa điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN được thực hiện theo Khoản 8 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ.

6.3.1. Đối với tổ chức trả thu nhập

Tổ chức trả thu nhập nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý đơn vị.

6.3.2. Đối với cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế

Trường hợp cá nhân có thu nhập tiền lương, tiền công tại một nơi và thuộc diện tự khai thuế trong năm

Nộp hồ sơ quyết toán tại cơ quan thuế nơi cá nhân đã trực tiếp khai thuế trong năm.

Nếu cá nhân có thu nhập từ hai nơi trở lên, bao gồm cả nguồn thu nhập tự khai và nguồn thu nhập đã được khấu trừ tại nguồn, thì nộp hồ sơ tại cơ quan thuế nơi có nguồn thu nhập lớn nhất trong năm.

Trường hợp không xác định được nguồn thu nhập lớn nhất thì cá nhân được lựa chọn nộp hồ sơ tại cơ quan thuế quản lý đơn vị chi trả hoặc tại nơi cư trú.

Trường hợp cá nhân có thu nhập từ hai nơi trở lên và đều được khấu trừ tại nguồn

Trường hợp

Nơi nộp hồ sơ quyết toán

Đã đăng ký giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại đơn vị chi trả nào

Cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị đó

Thay đổi nơi làm việc và đơn vị cuối cùng có tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân

Cơ quan thuế quản lý đơn vị cuối cùng

Thay đổi nơi làm việc và đơn vị cuối cùng không tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân

Cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú

Chưa đăng ký giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại bất kỳ đơn vị nào

Cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú

Trường hợp không ký hợp đồng lao động, ký hợp đồng dưới 03 tháng hoặc hợp đồng dịch vụ đã bị khấu trừ 10%

Nộp hồ sơ quyết toán tại cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú.

Trường hợp tại thời điểm quyết toán không còn làm việc tại bất kỳ đơn vị nào

Nộp hồ sơ quyết toán tại cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú.

Quy định áp dụng từ ngày 14/02/2026

Theo Điều 3 Nghị định số 373/2025/NĐ-CP sửa đổi điểm b.2 khoản 8 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP:

  • Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc diện được khấu trừ tại nguồn từ hai nơi trở lên sẽ nộp hồ sơ quyết toán tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức trả thu nhập có mức thu nhập lớn nhất trong năm.
  • Nếu có nhiều nguồn thu nhập lớn nhất bằng nhau thì cá nhân được lựa chọn một trong các cơ quan thuế quản lý những đơn vị chi trả đó để nộp hồ sơ quyết toán.
  • Trường hợp nộp hồ sơ không đúng nơi quy định, cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ sẽ căn cứ dữ liệu ngành thuế để chuyển hồ sơ đến cơ quan thuế có thẩm quyền giải quyết.

Đối với cá nhân có hồ sơ đề nghị giảm thuế do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn hoặc bệnh hiểm nghèo

Nơi nộp hồ sơ quyết toán là cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ giảm thuế. Cơ quan thuế này có trách nhiệm xử lý đồng thời hồ sơ quyết toán thuế theo quy định.

7. Thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế

Căn cứ điểm a và điểm b khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN được quy định như sau:

Đối tượng

Thời hạn nộp hồ sơ

Tổ chức trả thu nhập

Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 03 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch

Cá nhân trực tiếp quyết toán thuế

Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 04 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch

Lưu ý:

  • Trường hợp cá nhân có số thuế được hoàn nhưng nộp hồ sơ quyết toán quá thời hạn quy định thì không bị xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi nộp chậm hồ sơ quyết toán thuế.
  • Nếu thời hạn nộp hồ sơ trùng vào ngày nghỉ theo quy định thì thời hạn nộp được chuyển sang ngày làm việc tiếp theo ngay sau ngày nghỉ đó theo quy định của Bộ luật Dân sự.

Liên hệ Kế toán Thuế Đà Nẵng để được tư vấn chi tiết 0983 542 571

Đăng ký nhận khuyến mãi Kế Toán Thuế Đà Nẵng

zalo