Hồ sơ giảm trừ gia cảnh năm 2026 mới nhất đối với người phụ thuộc
Căn cứ Điều 1 Thông tư 79/2022/TT-BTC ngày 30/12/2022 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC, hồ sơ chứng minh người phụ thuộc để đăng ký giảm trừ gia cảnh được quy định như sau:
1. Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc là con
Đối với con dưới 18 tuổi
Hồ sơ gồm:
- Bản chụp Giấy khai sinh.
- Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân (nếu có).
Đối với con từ đủ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động
Hồ sơ gồm:
- Bản chụp Giấy khai sinh.
- Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân (nếu có).
- Bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật.
Đối với con đang theo học
Hồ sơ gồm:
- Bản chụp Giấy khai sinh.
- Bản chụp Thẻ sinh viên hoặc bản khai có xác nhận của nhà trường hoặc giấy tờ khác chứng minh đang học tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trung học phổ thông hoặc cơ sở dạy nghề.
Trường hợp con nuôi, con ngoài giá thú hoặc con riêng
Ngoài các giấy tờ tương ứng nêu trên, cần bổ sung thêm giấy tờ chứng minh quan hệ như:
- Bản chụp Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi.
- Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Các giấy tờ hợp pháp khác chứng minh quan hệ theo quy định.
2. Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc là vợ hoặc chồng
Hồ sơ bao gồm:
- Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân.
- Bản chụp Giấy xác nhận thông tin về cư trú hoặc Thông báo số định danh cá nhân và thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc giấy tờ khác do cơ quan Công an cấp để chứng minh quan hệ vợ chồng; hoặc Bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn.
Trường hợp vợ hoặc chồng đang trong độ tuổi lao động
Ngoài các giấy tờ trên, cần có thêm hồ sơ chứng minh không có khả năng lao động, gồm:
- Bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật.
- Bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động như AIDS, ung thư, suy thận mạn,...
3. Hồ sơ giảm trừ gia cảnh đối với cha mẹ
Áp dụng đối với:
- Cha đẻ, mẹ đẻ.
- Cha vợ, mẹ vợ hoặc cha chồng, mẹ chồng.
- Cha dượng, mẹ kế.
- Cha nuôi hợp pháp, mẹ nuôi hợp pháp.
Hồ sơ gồm:
- Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân.
- Giấy tờ hợp pháp chứng minh mối quan hệ với người nộp thuế như:
- Giấy xác nhận thông tin về cư trú.
- Thông báo số định danh cá nhân và thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
- Giấy khai sinh.
- Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Trường hợp đang trong độ tuổi lao động
Ngoài các giấy tờ trên, cần có thêm:
- Bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định đối với người khuyết tật không có khả năng lao động.
- Bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động như AIDS, ung thư, suy thận mạn,...
4. Hồ sơ giảm trừ gia cảnh đối với cá nhân khác không nơi nương tựa do người nộp thuế trực tiếp nuôi dưỡng
Bao gồm các đối tượng như:
- Anh ruột, chị ruột, em ruột.
- Ông nội, bà nội.
- Ông ngoại, bà ngoại.
- Cô ruột, dì ruột.
- Cậu ruột, chú ruột, bác ruột.
- Cháu ruột (con của anh ruột, chị ruột hoặc em ruột).
Hồ sơ chứng minh
- Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc Giấy khai sinh.
- Các giấy tờ hợp pháp xác định trách nhiệm nuôi dưỡng theo quy định pháp luật.
Các giấy tờ hợp pháp có thể sử dụng
Là các giấy tờ pháp lý chứng minh được mối quan hệ giữa người nộp thuế và người phụ thuộc, bao gồm:
- Bản chụp giấy tờ xác định nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật (nếu có).
- Bản chụp Giấy xác nhận thông tin về cư trú hoặc Thông báo số định danh cá nhân và thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc giấy tờ khác do cơ quan Công an cấp.
- Bản tự khai của người nộp thuế theo mẫu ban hành kèm Thông tư 80/2021/TT-BTC có xác nhận của UBND cấp xã nơi người nộp thuế cư trú về việc người phụ thuộc đang sống cùng người nộp thuế.
- Bản tự khai của người nộp thuế theo mẫu ban hành kèm Thông tư 80/2021/TT-BTC có xác nhận của UBND cấp xã nơi người phụ thuộc cư trú về việc người phụ thuộc hiện đang sinh sống tại địa phương và không có người nuôi dưỡng (trường hợp không sống cùng người nộp thuế).
Lưu ý: Bản tự khai của người nộp thuế nêu trên là Mẫu số 07/XN-NPT-TNCN - Bảng kê khai về người phụ thuộc phải trực tiếp nuôi dưỡng ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.
Trường hợp người phụ thuộc đang trong độ tuổi lao động
Nếu người phụ thuộc thuộc độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ đã nêu theo từng trường hợp, hồ sơ cần bổ sung thêm tài liệu chứng minh người phụ thuộc không có khả năng lao động, gồm:
- Bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với trường hợp người khuyết tật không có khả năng lao động.
- Bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc các bệnh dẫn đến mất khả năng lao động như AIDS, ung thư, suy thận mạn,...
Quy định về xác nhận thu nhập của người phụ thuộc
Theo Công văn số 2557/CT-TTHT ngày 17/01/2019 của Cục Thuế TP. Hà Nội:
Trường hợp người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc thì hồ sơ chứng minh người phụ thuộc được thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Người nộp thuế phải tự cam kết và chịu trách nhiệm về việc người phụ thuộc không có thu nhập hoặc có mức thu nhập bình quân tháng không vượt quá 01 triệu đồng.
Giải đáp về việc xác nhận thu nhập của người phụ thuộc
Câu hỏi
Người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho mẹ vợ là người đã ngoài độ tuổi lao động và có thu nhập dưới 01 triệu đồng/tháng. Hồ sơ đã được nộp đầy đủ theo quy định tại Thông tư 111/2013/TT-BTC.
Tuy nhiên, Chi cục Thuế yêu cầu phải có xác nhận của UBND phường về việc người phụ thuộc có thu nhập dưới 01 triệu đồng/tháng mới chấp nhận hồ sơ. Trong khi đó, UBND phường và quận đều không thực hiện việc xác nhận này.
Vậy yêu cầu của cơ quan thuế có đúng quy định hay không? Nếu đúng thì người nộp thuế cần xin xác nhận ở đâu và thực hiện hồ sơ như thế nào?
Trả lời (ngày 26/11/2018) | Theo http://www.mof.gov.vn Website Bộ Tài chính
Theo quy định hiện hành, trường hợp đăng ký giảm trừ gia cảnh cho mẹ vợ là người ngoài độ tuổi lao động và có tổng thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn không vượt quá 01 triệu đồng thì hồ sơ chứng minh người phụ thuộc gồm:
- Bản chụp Chứng minh nhân dân.
- Giấy tờ hợp pháp chứng minh mối quan hệ giữa người phụ thuộc và người nộp thuế như:
- Bản chụp sổ hộ khẩu (nếu cùng hộ khẩu).
- Giấy khai sinh.
- Hoặc các giấy tờ khác theo quy định tại điểm g.3 khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
Đối với trường hợp mẹ vợ đã ngoài độ tuổi lao động, hồ sơ không bắt buộc phải có xác nhận của UBND cấp xã nơi người phụ thuộc cư trú.
Người nộp thuế có trách nhiệm cam kết và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc người phụ thuộc không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn không vượt quá 01 triệu đồng.
5. Hồ sơ giảm trừ gia cảnh đối với người nước ngoài
Đối với cá nhân cư trú là người nước ngoài, nếu không có các giấy tờ theo hướng dẫn tương ứng đối với từng trường hợp cụ thể thì có thể sử dụng các tài liệu pháp lý tương đương để chứng minh người phụ thuộc.
Lưu ý
- Người nước ngoài chỉ được đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc khi đáp ứng điều kiện là cá nhân cư trú.
- Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc của người nước ngoài được thực hiện tương tự theo các quy định nêu trên.
6. Trường hợp không phải nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc
Kể từ thời điểm cơ quan thuế thông báo hoàn tất việc kết nối dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, người nộp thuế không phải nộp các giấy tờ chứng minh người phụ thuộc nếu các thông tin đó đã được cập nhật đầy đủ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Đăng ký người phụ thuộc
Sau khi xác định người nộp thuế đủ điều kiện giảm trừ gia cảnh và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc, người nộp thuế thực hiện thủ tục đăng ký người phụ thuộc theo quy định.
Địa điểm và thời hạn nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc
Địa điểm nộp hồ sơ
Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc được nộp tại nơi người nộp thuế đăng ký người phụ thuộc, tức là nộp cho doanh nghiệp hoặc đơn vị chi trả thu nhập.
Doanh nghiệp có trách nhiệm:
- Lưu giữ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc.
- Xuất trình hồ sơ khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra hoặc kiểm tra thuế.
Thời hạn nộp hồ sơ
Người nộp thuế phải nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày nộp tờ khai đăng ký người phụ thuộc, bao gồm cả trường hợp đăng ký thay đổi người phụ thuộc.
Nếu quá thời hạn nêu trên mà chưa nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc thì:
- Người nộp thuế sẽ không được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.
- Đồng thời phải thực hiện điều chỉnh lại số thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo quy định.
Liên hệ Kế toán Thuế Đà Nẵng để được tư vấn chi tiết 0983 542 571