google-site-verification=UUyX9etziW5VvF-yD44uBQdTGifLZ1mK4WwEJzKhUWk

Bảng quy đổi thu nhập không bao gồm thuế ra thu nhập tính thuế

Quy đổi thu nhập không bao gồm thuế sang thu nhập tính thuế

Trường hợp doanh nghiệp chi trả thu nhập từ tiền lương, tiền công cho người lao động theo hình thức thu nhập chưa bao gồm thuế thu nhập cá nhân, doanh nghiệp phải thực hiện quy đổi khoản thu nhập này thành thu nhập tính thuế để xác định thu nhập chịu thuế của người lao động.

Việc quy đổi được thực hiện theo Phụ lục số 02/PL-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 111/2013/TT-BTC.

Căn cứ pháp lý: Khoản 4 Điều 7 Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.

 

STT

Thu nhập làm căn cứ quy đổi/tháng (TNQĐ)

Thu nhập tính thuế

1

Đến 4,75 triệu đồng

TNQĐ / 0,95

2

Trên 4,75 triệu đồng đến 9,25 triệu đồng

(TNQĐ − 0,25 triệu đồng) / 0,9

3

Trên 9,25 triệu đồng đến 16,05 triệu đồng

(TNQĐ − 0,75 triệu đồng) / 0,85

4

Trên 16,05 triệu đồng đến 27,25 triệu đồng

(TNQĐ − 1,65 triệu đồng) / 0,8

5

Trên 27,25 triệu đồng đến 42,25 triệu đồng

(TNQĐ − 3,25 triệu đồng) / 0,75

6

Trên 42,25 triệu đồng đến 61,85 triệu đồng

(TNQĐ − 5,85 triệu đồng) / 0,7

7

Trên 61,85 triệu đồng

(TNQĐ − 9,85 triệu đồng) / 0,65

Bảng quy đổi thu nhập không bao gồm thuế ra thu nhập tính thuế

(Áp dụng đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công 

Cách áp dụng bảng quy đổi thu nhập không bao gồm thuế ra thu nhập tính thuế để tính thuế TNCN đối với lương NET

Theo Khoản 1 Điều 14 Thông tư số 92/2015/TT-BTC, công thức xác định thu nhập làm căn cứ quy đổi như sau:

Thu nhập làm căn cứ quy đổi = Thu nhập thực nhận + Các khoản trả thay - Các khoản giảm trừ

Trong đó:

  • Thu nhập thực nhận là tiền lương, tiền công người lao động thực tế nhận được trong tháng, chưa bao gồm thuế thu nhập cá nhân và không bao gồm các khoản thu nhập được miễn thuế.
  • Các khoản trả thay là những khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền do người sử dụng lao động chi trả thay cho người lao động theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC và khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 11 Thông tư số 92/2015/TT-BTC.
  • Các khoản giảm trừ gồm:
  • Giảm trừ gia cảnh;
  • Các khoản bảo hiểm bắt buộc, quỹ hưu trí tự nguyện được trừ;
  • Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC và Điều 15 Thông tư số 92/2015/TT-BTC.

Ví dụ

Công ty A ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn với anh Minh.

Trong tháng 11/2025, anh Minh có các khoản thu nhập và giảm trừ như sau:

Nội dung

Số tiền

Tiền lương theo ngày công thực tế

25.170.000 đồng

Phụ cấp ăn trưa thực nhận

900.000 đồng

Bảo hiểm bắt buộc người lao động phải đóng

2.625.000 đồng

Ngoài ra:

  • Công ty A chịu trách nhiệm nộp thuế TNCN thay cho anh Minh.
  • Anh Minh đăng ký giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại công ty.
  • Anh Minh có 01 người phụ thuộc đã đăng ký giảm trừ gia cảnh.
  • Không phát sinh khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo hoặc khuyến học.

Yêu cầu:

  • Xác định thu nhập dùng để tính thuế TNCN của anh Minh trong tháng 11/2025.
  • Xác định số thuế TNCN công ty phải nộp thay cho anh Minh.

Xác định phương pháp tính

Do doanh nghiệp chịu trách nhiệm nộp thuế TNCN thay cho người lao động nên anh Minh đang nhận lương NET (lương chưa bao gồm thuế TNCN).

Vì vậy, khi xác định thuế TNCN phải nộp cần thực hiện quy đổi thu nhập không bao gồm thuế thành thu nhập tính thuế theo Phụ lục số 02/PL-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 111/2013/TT-BTC.

Bước 1: Xác định thu nhập làm căn cứ quy đổi

Nội dung

Số tiền

Thu nhập thực nhận

(25.170.000 + 900.000) - 900.000

Các khoản trả thay

0

Các khoản giảm trừ

(11.000.000 + 4.400.000) + 2.625.000

Tính toán:

Thu nhập làm căn cứ quy đổi

= 25.170.000 + 0 - 18.025.000

= 7.145.000 đồng

Lưu ý:

  • Thu nhập thực nhận là khoản tiền lương, tiền công chưa bao gồm thuế mà người lao động thực nhận trong tháng.
  • Khoản phụ cấp ăn giữa ca được miễn thuế nên không tính vào thu nhập làm căn cứ quy đổi.

Bước 2: Quy đổi để xác định thu nhập tính thuế

Với mức thu nhập làm căn cứ quy đổi là 7.145.000 đồng/tháng, căn cứ Phụ lục số 02/PL-TNCN sẽ áp dụng công thức:

Thu nhập làm căn cứ quy đổi (TNQĐ)

Công thức xác định thu nhập tính thuế

Trên 4,75 triệu đồng đến 9,25 triệu đồng

(TNQĐ - 0,25 triệu đồng) / 0,9

Do đó:

Thu nhập tính thuế

= (7.145.000 - 250.000) / 0,9

= 7.661.111 đồng

Bước 3: Xác định số thuế TNCN phải nộp

Sau khi xác định được thu nhập tính thuế, thực hiện tính thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần tại Phụ lục số 01/PL-TNCN.

Với thu nhập tính thuế là 7.661.111 đồng, thuộc Bậc 2 của biểu thuế lũy tiến từng phần.

Công thức tính:

Thuế TNCN phải nộp = 10% × TNTT - 0,25 triệu đồng

Suy ra:

= (10% × 7.661.111) - 250.000

= 516.111 đồng

Kết luận

Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp của anh Minh trong tháng 11/2025 là:

516.111 đồng

Đây cũng chính là số tiền thuế TNCN mà doanh nghiệp phải nộp thay cho anh Minh theo thỏa thuận trả lương NET.

Liên hệ Kế toán Thuế Đà Nẵng để được tư vấn chi tiết 0983 542 571

Đăng ký nhận khuyến mãi Kế Toán Thuế Đà Nẵng

zalo