google-site-verification=UUyX9etziW5VvF-yD44uBQdTGifLZ1mK4WwEJzKhUWk
Các khoản giảm trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân là những khoản được trừ khỏi thu nhập chịu thuế của cá nhân trước khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công. Bao gồm: giảm trừ gia cảnh (giảm trừ cho bản thân và người phụ thuộc), giảm trừ đối với các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện và giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.
Người lao động là cá nhân cư trú, ký hợp đồng lao động có thời hạn từ 03 tháng trở lên (tức là những người lao động được tính thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần).
Đối với người lao động là cá nhân không cư trú hoặc cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng, hoặc ký các loại hợp đồng không phải hợp đồng lao động như hợp đồng thử việc, hợp đồng khoán việc, hợp đồng dịch vụ, hợp đồng môi giới, thực tập, đào tạo... thì không được áp dụng các khoản giảm trừ khi tính thuế TNCN.
Căn cứ xác định các khoản giảm trừ khi tính thuế TNCN mới nhất năm 2026:
1. Giảm trừ gia cảnh
Gia cảnh là hoàn cảnh gia đình của người lao động, bao gồm bản thân người lao động và những người mà người lao động có trách nhiệm nuôi dưỡng (người phụ thuộc).
Giảm trừ gia cảnh là khoản tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú.
1.1. Giảm trừ gia cảnh cho bản thân người lao động năm 2026
Điều kiện được giảm trừ bản thân
Nguyên tắc tính giảm trừ bản thân
Ví dụ 1: Người lao động chỉ có thu nhập tại một nơi
Tháng 01/2026, anh Bình ký hợp đồng lao động thời hạn 36 tháng với một doanh nghiệp.
Anh Bình chỉ có thu nhập tại doanh nghiệp này và không có thêm thu nhập ở nơi khác.
Khi tính thuế TNCN cho anh Bình:
Ví dụ 2: Người lao động có thu nhập tại nhiều nơi
Tháng 03/2026, chị Ngọc ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn với Công ty A.
Đến tháng 07/2026, chị Ngọc tiếp tục ký hợp đồng lao động thời hạn 06 tháng với Công ty B.
Như vậy:
Trong trường hợp này, tại cùng một thời điểm, chị Ngọc chỉ được lựa chọn giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một nơi.
Chị Ngọc có thể lựa chọn giảm trừ tại Công ty A hoặc Công ty B.
Lưu ý: Cả hai doanh nghiệp đều tính thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần cho chị Ngọc.
Ví dụ 3
Ông Jun là người nước ngoài đến Việt Nam làm việc liên tục từ ngày 01/03/2026.
Đến ngày 15/11/2026, ông kết thúc hợp đồng lao động và trở về nước.
Trong khoảng thời gian từ ngày 01/03/2026 đến ngày về nước, ông có mặt tại Việt Nam trên 183 ngày.
Do đó, năm 2026 ông được xác định là cá nhân cư trú và được giảm trừ gia cảnh cho bản thân từ tháng 01/2026 đến hết tháng 11/2026.
Ví dụ 4
Bà Yunne lần đầu đến Việt Nam vào ngày 21/09/2025.
Ngày 15/06/2026, bà kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam.
Trong khoảng thời gian từ ngày 21/09/2025 đến ngày 15/06/2026, bà có mặt tại Việt Nam 187 ngày.
Do đó, trong năm tính thuế đầu tiên (từ ngày 21/09/2025 đến ngày 20/09/2026), bà được xác định là cá nhân cư trú tại Việt Nam và được giảm trừ gia cảnh cho bản thân từ tháng 09/2025 đến hết tháng 06/2026.
1.2. Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc năm 2026
Điều kiện được giảm trừ người phụ thuộc
Nguyên tắc tính giảm trừ người phụ thuộc
Riêng đối với các đối tượng là cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế trực tiếp nuôi dưỡng như:
Đối với các trường hợp này, thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31/12 của năm tính thuế. Nếu đăng ký sau thời hạn này thì không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó.
Trường hợp nhiều người nộp thuế cùng có trách nhiệm nuôi dưỡng một người phụ thuộc thì các bên tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ vào một người nộp thuế.
Người phụ thuộc bao gồm
Lưu ý: Các đối tượng nêu trên phải đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định của Luật Thuế TNCN thì mới được xác định là người phụ thuộc để đăng ký giảm trừ gia cảnh.
2. Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và các khoản giảm trừ khác
Theo Điều 11 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15:
Cá nhân cư trú được giảm trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công đối với các khoản sau:
2.1. Khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo
Bao gồm:
a) Khoản đóng góp cho các tổ chức, cơ sở chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người khuyết tật, người cao tuổi không nơi nương tựa.
b) Khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo và quỹ khuyến học.
c) Khoản đóng góp vào các tổ chức có chức năng huy động tài trợ được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.
Các tổ chức, cơ sở và quỹ nêu trên phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học và không vì mục tiêu lợi nhuận.
2.2. Khoản chi cho y tế, giáo dục - đào tạo
Khoản chi cho y tế, giáo dục - đào tạo của người nộp thuế và người phụ thuộc được giảm trừ vào thu nhập trước khi tính thuế theo mức do Chính phủ quy định.
2.3. Điều kiện đối với các khoản chi được giảm trừ
Các khoản chi được quy định tại Điều 11 phải đáp ứng đầy đủ điều kiện về hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và không được thanh toán từ các nguồn khác.
2.4. Quy định chi tiết
Chính phủ quy định chi tiết việc thực hiện các nội dung tại Điều 11.