google-site-verification=UUyX9etziW5VvF-yD44uBQdTGifLZ1mK4WwEJzKhUWk

Điều kiện để xác định cá nhân là cư trú năm 2026

Cách xác định cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú tại Việt Nam

Điều kiện xác định cá nhân cư trú đối với người nước ngoài theo Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026

Kể từ ngày 01/01/2026, việc xác định cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú được thực hiện theo Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 ngày 10/12/2025, áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 như sau:

Điều 2. Người nộp thuế

1. Người nộp thuế

Người nộp thuế thu nhập cá nhân bao gồm:

  • Cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam.
  • Cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

2. Cá nhân cư trú

Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau:

Điều kiện

Nội dung

Điều kiện 1

Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam

Điều kiện 2

Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm nơi đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn

3. Cá nhân không cư trú

Là cá nhân không đáp ứng các điều kiện quy định đối với cá nhân cư trú.

4. Quy định chi tiết

Chính phủ quy định chi tiết việc thực hiện nội dung này.

Trước ngày 01/01/2026, việc xác định cá nhân cư trú và không cư trú được thực hiện theo Điều 1 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.

1. Cá nhân cư trú

Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau:

a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên

  • Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.
  • Ngày đến và ngày đi được tính là một ngày.
  • Việc xác định ngày đến, ngày đi căn cứ theo xác nhận của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu hoặc giấy thông hành.
  • Trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính là một ngày cư trú.

Theo hướng dẫn của cơ quan thuế:

  • Ngày đến Việt Nam được tính là 01 ngày cư trú.
  • Ngày rời Việt Nam được tính là 01 ngày cư trú.
  • Nếu đến và rời Việt Nam trong cùng ngày thì tính chung là 01 ngày cư trú.
  • Việc có mặt tại Việt Nam được hiểu là sự hiện diện thực tế của cá nhân trên lãnh thổ Việt Nam.

b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam

b.1. Có nơi ở thường xuyên theo quy định pháp luật về cư trú

Đối tượng

Nơi ở thường xuyên

Công dân Việt Nam

Nơi sinh sống ổn định, lâu dài và đã đăng ký thường trú

Người nước ngoài

Nơi thường trú ghi trên Thẻ thường trú hoặc nơi tạm trú ghi trên Thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền cấp

b.2. Có nhà thuê để ở tại Việt Nam

Cá nhân được xác định là cư trú nếu:

  • Có tổng thời gian thuê nhà từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế.
  • Áp dụng cả trường hợp thuê nhiều địa điểm khác nhau.

Nhà thuê để ở bao gồm:

  • Khách sạn;
  • Nhà khách;
  • Nhà nghỉ;
  • Nhà trọ;
  • Nơi làm việc;
  • Trụ sở cơ quan;

Không phân biệt cá nhân tự thuê hay do người sử dụng lao động thuê.

Trường hợp đặc biệt

Nếu cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế và không chứng minh được là đối tượng cư trú của quốc gia khác thì vẫn được xác định là cá nhân cư trú tại Việt Nam.

Việc chứng minh cư trú tại quốc gia khác căn cứ vào:

  • Giấy chứng nhận cư trú do cơ quan có thẩm quyền cấp.
  • Trường hợp quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đã ký Hiệp định thuế với Việt Nam nhưng không cấp Giấy chứng nhận cư trú thì cá nhân cung cấp bản sao hộ chiếu để chứng minh thời gian cư trú.

Ví dụ thực tế

Trường hợp người lao động của doanh nghiệp có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam nhưng thực tế hiện diện dưới 183 ngày trong năm tính thuế và chứng minh được là cá nhân cư trú tại Nhật Bản bằng Giấy chứng nhận cư trú do cơ quan thuế Nhật Bản cấp thì được xác định là đối tượng cư trú tại Nhật Bản.

Trường hợp người nước ngoài có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo Thẻ tạm trú:

Điều kiện

Xác định tình trạng cư trú

Có mặt dưới 183 ngày và không chứng minh được cư trú tại Nhật Bản

Cá nhân cư trú tại Việt Nam

Có mặt dưới 183 ngày và có Giấy chứng nhận cư trú tại Nhật Bản

Cá nhân không cư trú tại Việt Nam

Trường hợp xác định lại năm cư trú đầu tiên

Ví dụ:

Ông Kenji Sato là người Nhật Bản:

  • Làm việc tại Việt Nam từ năm 2012 đến ngày 24/04/2014.
  • Ngày 28/10/2017 quay trở lại Việt Nam làm việc.
  • Dự kiến làm việc đến ngày 27/10/2019.

Trong trường hợp này:

  • Ngày đầu tiên để xác định tình trạng cư trú là ngày 28/10/2017.
  • Năm tính thuế đầu tiên được xác định từ thời điểm này theo quy định hiện hành.

2. Cá nhân không cư trú

Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng các điều kiện xác định cá nhân cư trú nêu trên.

3. Cách xác định thu nhập chịu thuế TNCN

Theo Điều 1 Thông tư số 111/2013/TT-BTC và Điều 2 Thông tư số 119/2014/TT-BTC:

Đối tượng nộp thuế

a) Công dân Việt Nam

Bao gồm cả cá nhân được cử:

  • Đi công tác;
  • Lao động;
  • Học tập ở nước ngoài;

và có thu nhập chịu thuế.

b) Người không mang quốc tịch Việt Nam

Bao gồm:

  • Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
  • Người nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam nhưng có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế

Đối tượng

Thu nhập chịu thuế

Cá nhân cư trú

Thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập

Cá nhân không cư trú

Thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả hoặc nơi nhận thu nhập

Đối với cá nhân là công dân của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam và được xác định là cá nhân cư trú tại Việt Nam thì nghĩa vụ thuế được tính từ tháng đầu tiên đến Việt Nam đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam (tính đủ theo tháng).

Thu nhập từ nước ngoài

Trường hợp chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam nhưng tiền lương do đơn vị ở nước ngoài chi trả:

Tình trạng cư trú

Cách tính thuế

Cá nhân cư trú

Thu nhập phát sinh trong và ngoài Việt Nam, áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần

Cá nhân không cư trú

Chỉ tính thu nhập phát sinh tại Việt Nam, áp dụng thuế suất 20%

Nếu cá nhân đáp ứng điều kiện miễn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Nhật Bản thì thực hiện hồ sơ miễn, giảm thuế theo quy định.

4. Thuế suất thuế thu nhập cá nhân

Đối với cá nhân không cư trú

Người nước ngoài được xác định là cá nhân không cư trú tại Việt Nam phải nộp thuế TNCN theo thuế suất:

20%

Khi chi trả tiền lương cho người lao động nước ngoài là cá nhân không cư trú:

  • Doanh nghiệp phải khấu trừ thuế TNCN với thuế suất 20%.
  • Trường hợp trả lương NET thì phải quy đổi thành thu nhập chịu thuế trước khi xác định số thuế phải khấu trừ.

Đối với cá nhân cư trú

Thuế suất áp dụng có thể là:

  • Thuế suất toàn phần 10%;
  • Thuế theo biểu lũy tiến từng phần;

Việc áp dụng phụ thuộc vào loại hợp đồng lao động và hình thức trả thu nhập theo quy định hiện hành.

Liên hệ Kế toán Thuế Đà Nẵng để được tư vấn chi tiết 0983 542 571

Đăng ký nhận khuyến mãi Kế Toán Thuế Đà Nẵng

zalo