google-site-verification=UUyX9etziW5VvF-yD44uBQdTGifLZ1mK4WwEJzKhUWk

Các khoản được miễn thuế TNCN (Không phải chịu thuế TNCN)

Quy định về các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN và các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN mới nhất

Theo quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 (áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026, tức từ ngày 01/01/2026), các khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân được quy định tại Điều 4 như sau:

1. Thu nhập phát sinh từ việc chuyển nhượng, nhận thừa kế hoặc nhận quà tặng là bất động sản giữa các đối tượng sau:

  • Vợ với chồng;
  • Cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ;
  • Cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi;
  • Cha chồng, mẹ chồng với con dâu;
  • Cha vợ, mẹ vợ với con rể;
  • Ông nội, bà nội với cháu nội;
  • Ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại;
  • Anh, chị, em ruột với nhau.

2. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở trong trường hợp cá nhân chỉ sở hữu duy nhất một nhà ở hoặc một thửa đất ở tại Việt Nam.

3. Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất được Nhà nước giao cho cá nhân.

4. Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp tham gia sản xuất cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, nuôi trồng hoặc khai thác thủy sản chưa qua chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; thu nhập từ sản xuất muối; thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp; thu nhập của nông dân tham gia hợp đồng với doanh nghiệp trong mô hình “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất hoặc nuôi trồng thủy sản.

5. Thu nhập từ hoạt động chuyển đổi đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân để sản xuất.

6. Thu nhập từ:

  • Lãi trái phiếu Chính phủ;
  • Lãi trái phiếu chính quyền địa phương;
  • Lãi tiền gửi tại các tổ chức tín dụng;
  • Lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.

7. Thu nhập từ kiều hối.

8. Tiền lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ; tiền lương, tiền công được trả cho những ngày nghỉ phép chưa sử dụng theo quy định của pháp luật.

9. Các khoản thu nhập sau:

  • Lương hưu do Quỹ Bảo hiểm xã hội chi trả;
  • Thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung;
  • Thu nhập do quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.

10. Thu nhập từ học bổng, bao gồm:

a) Học bổng được cấp từ ngân sách nhà nước;

b) Học bổng do các tổ chức trong nước hoặc nước ngoài cấp theo chương trình khuyến học của tổ chức đó.

11. Thu nhập từ:

  • Tiền bồi thường của hợp đồng bảo hiểm nhân thọ;
  • Tiền bồi thường của hợp đồng bảo hiểm phi nhân thọ;
  • Tiền bồi thường tai nạn lao động;
  • Khoản bồi thường của Nhà nước;
  • Các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật.

12. Thu nhập nhận từ các tổ chức, quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo và không vì mục tiêu lợi nhuận.

13. Thu nhập nhận từ các nguồn viện trợ nước ngoài phục vụ mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức viện trợ của Chính phủ hoặc tổ chức phi Chính phủ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

14. Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là công dân Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam hoạt động vận tải quốc tế.

15. Thu nhập của:

  • Chủ tàu;
  • Người có quyền sử dụng tàu;
  • Người làm việc trên tàu;

phát sinh từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ.

16. Thu nhập từ:

  • Chuyển nhượng lần đầu kết quả giảm phát thải khí nhà kính của cá nhân được công nhận kết quả giảm phát thải;
  • Tín chỉ các-bon được cấp cho cá nhân;
  • Tiền lãi từ trái phiếu xanh;
  • Chuyển nhượng lần đầu trái phiếu xanh sau phát hành.

17. Thu nhập từ tiền lương, tiền công khi thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

18. Thu nhập từ quyền tác giả đối với nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khi kết quả của nhiệm vụ được thương mại hóa theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và sở hữu trí tuệ.

19. Thu nhập của:

  • Nhà đầu tư cá nhân;
  • Chuyên gia tham gia dự án khởi nghiệp sáng tạo;
  • Sáng lập viên doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo;
  • Nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm.

20. Thu nhập từ tiền lương, tiền công của:

  • Chuyên gia nước ngoài làm việc tại các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn ODA không hoàn lại;
  • Chuyên gia nước ngoài làm việc tại các chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam;
  • Cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam;
  • Cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.

21. Thu nhập còn lại sau khi đã thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp của:

  • Chủ doanh nghiệp tư nhân;
  • Chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

22. Chính phủ quy định chi tiết việc thực hiện Điều này.

Theo quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 (áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026, tức từ ngày 01/01/2026), các trường hợp miễn thuế và giảm thuế khác được quy định tại Điều 5 như sau:

1. Người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn hoặc mắc bệnh hiểm nghèo làm ảnh hưởng đến khả năng thực hiện nghĩa vụ thuế thì được xem xét giảm thuế tương ứng với mức độ thiệt hại thực tế, nhưng mức giảm không vượt quá số thuế phải nộp.

2. Miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao trong các trường hợp sau:

a) Thu nhập phát sinh từ các dự án công nghiệp công nghệ số hoạt động trong khu công nghệ số tập trung;

b) Thu nhập từ các dự án nghiên cứu, phát triển và sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo;

c) Thu nhập từ các hoạt động đào tạo nguồn nhân lực công nghiệp công nghệ số.

3. Miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghệ cao trực tiếp thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao hoặc công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển hoặc Danh mục công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật về công nghệ cao.

4. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ quỹ mở được thành lập theo quy định của pháp luật về chứng khoán, với điều kiện thời gian nắm giữ từ 02 năm trở lên kể từ ngày mua.

5. Giảm 50% thuế thu nhập cá nhân đối với khoản lợi tức được chia cho nhà đầu tư cá nhân từ quỹ đầu tư chứng khoán, quỹ đầu tư bất động sản được thành lập theo quy định của Luật Chứng khoán trong thời gian do Chính phủ quy định.

6. Chính phủ quy định chi tiết việc thực hiện Điều này.

Quy định về các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN trước ngày 01/01/2026

Trước ngày 01/01/2026, các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN và các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN được thực hiện theo Thông tư số 111/2013/TT-BTC.

I. Các khoản thu nhập không tính thuế TNCN

1. Các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính thuế TNCN

Theo điểm b khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC, các khoản phụ cấp, trợ cấp sau đây không thuộc thu nhập chịu thuế TNCN:

b.1) Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.

b.2) Trợ cấp hàng tháng hoặc trợ cấp một lần đối với các đối tượng tham gia kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, thực hiện nhiệm vụ quốc tế, thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ.

b.3) Phụ cấp quốc phòng, an ninh và các khoản trợ cấp dành cho lực lượng vũ trang.

b.4) Phụ cấp độc hại, nguy hiểm áp dụng đối với ngành nghề hoặc công việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm.

b.5) Phụ cấp thu hút và phụ cấp khu vực.

b.6) Trợ cấp khó khăn đột xuất; trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi; chế độ thai sản; chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản; trợ cấp do suy giảm khả năng lao động; trợ cấp hưu trí một lần; tiền tuất hàng tháng; trợ cấp thôi việc; trợ cấp mất việc làm; trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.

b.7) Trợ cấp dành cho các đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật.

b.8) Phụ cấp phục vụ đối với lãnh đạo cấp cao.

b.9) Trợ cấp một lần khi cá nhân chuyển công tác đến vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; hỗ trợ một lần đối với cán bộ, công chức thực hiện nhiệm vụ liên quan đến chủ quyền biển đảo theo quy định của pháp luật.
Đồng thời bao gồm:

  • Trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam;
  • Người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài;
  • Người Việt Nam cư trú dài hạn ở nước ngoài trở về Việt Nam làm việc.

b.10) Phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản.

b.11) Phụ cấp đặc thù ngành nghề.

Lưu ý

  • Các khoản phụ cấp, trợ cấp và mức phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
  • Trường hợp văn bản hướng dẫn chỉ áp dụng đối với khu vực nhà nước thì các doanh nghiệp, tổ chức và cơ sở kinh doanh khác được căn cứ vào danh mục và mức phụ cấp, trợ cấp của khu vực nhà nước để thực hiện.
  • Nếu khoản phụ cấp, trợ cấp thực nhận cao hơn mức quy định thì phần vượt mức phải tính vào thu nhập chịu thuế.
  • Riêng trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến Việt Nam cư trú và người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài được xác định theo mức ghi trên hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể.

2. Tiền thuê nhà, điện nước và các dịch vụ đi kèm

Theo Khoản 2 Điều 11 Thông tư số 92/2015/TT-BTC, quy định như sau:

  • Không tính vào thu nhập chịu thuế đối với khoản lợi ích về nhà ở, điện nước và các dịch vụ đi kèm do người sử dụng lao động xây dựng và cung cấp miễn phí cho người lao động làm việc tại:
  • Khu công nghiệp;
  • Khu kinh tế;
  • Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;
  • Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
  • Trường hợp cá nhân ở tại trụ sở làm việc thì thu nhập chịu thuế được xác định căn cứ vào tiền thuê nhà hoặc chi phí khấu hao, điện, nước và các chi phí dịch vụ khác theo tỷ lệ diện tích sử dụng của cá nhân.
  • Khoản tiền thuê nhà, điện nước và các dịch vụ đi kèm do người sử dụng lao động trả thay được tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả hộ nhưng tối đa không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh tại đơn vị (chưa bao gồm tiền thuê nhà).

Tóm tắt quy định

Nội dung

Cách xác định

Doanh nghiệp trả hộ tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ cho người lao động

Phần vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh tại đơn vị (chưa bao gồm tiền thuê nhà) không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN

3. Khoản tiền bảo hiểm do người sử dụng lao động mua cho người lao động

Theo Khoản 3 Điều 11 Thông tư số 92/2015/TT-BTC:

Trường hợp người sử dụng lao động mua cho người lao động các sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc và không có tích lũy về phí bảo hiểm thì khoản phí bảo hiểm này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.

Các sản phẩm bảo hiểm thuộc trường hợp này gồm:

  • Bảo hiểm sức khỏe;
  • Bảo hiểm tử kỳ (không bao gồm bảo hiểm tử kỳ có hoàn phí);
  • Các sản phẩm bảo hiểm tương tự mà người tham gia không nhận lại khoản phí tích lũy từ hợp đồng bảo hiểm ngoài khoản bồi thường hoặc quyền lợi bảo hiểm theo hợp đồng.

Tóm tắt quy định

Trường hợp

Thuế TNCN

Doanh nghiệp mua bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tử kỳ không hoàn phí, bảo hiểm không bắt buộc và không có tích lũy

Không tính thuế TNCN

Doanh nghiệp mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm có tích lũy về phí, bảo hiểm hưu trí tự nguyện hoặc đóng góp quỹ hưu trí tự nguyện

Tính thuế TNCN

4. Phí hội viên và các khoản chi dịch vụ phục vụ cá nhân

Theo tiết đ.3 điểm đ khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC:

a) Khoản phí hội viên

Bao gồm các loại phí như:

  • Thẻ hội viên sân golf;
  • Thẻ hội viên sân quần vợt;
  • Thẻ sinh hoạt câu lạc bộ văn hóa nghệ thuật;
  • Thẻ sinh hoạt thể dục thể thao và các loại tương tự.

Nếu thẻ ghi rõ tên cá nhân hoặc nhóm cá nhân sử dụng thì khoản chi này được tính vào thu nhập chịu thuế.

Nếu thẻ được sử dụng chung và không ghi tên cá nhân hoặc nhóm cá nhân cụ thể thì không tính vào thu nhập chịu thuế.

b) Khoản chi dịch vụ phục vụ cá nhân

Áp dụng đối với các khoản chi cho:

  • Chăm sóc sức khỏe;
  • Vui chơi;
  • Giải trí;
  • Thẩm mỹ;
  • Các dịch vụ phục vụ cá nhân khác.

Nếu chứng từ chi trả ghi rõ tên cá nhân được hưởng thì tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Trường hợp chi chung cho tập thể người lao động và không xác định đích danh người hưởng thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

5. Phần khoán chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục,...

Theo quy định tại tiết đ.4 điểm đ khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, các khoản khoán chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục... nếu chi vượt mức quy định hiện hành của Nhà nước thì phần vượt sẽ phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Mức khoán chi không tính vào thu nhập chịu thuế được xác định như sau:

  • Đối với cán bộ, công chức và người làm việc tại cơ quan hành chính sự nghiệp, Đảng, đoàn thể, Hội, Hiệp hội: thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
  • Đối với người lao động làm việc tại doanh nghiệp, văn phòng đại diện: áp dụng theo mức xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo các văn bản hướng dẫn hiện hành.
  • Đối với người lao động làm việc tại tổ chức quốc tế hoặc văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài: thực hiện theo quy định của tổ chức quốc tế hoặc văn phòng đại diện đó.

Như vậy, đối với người lao động tại doanh nghiệp, mức khoán chi không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN được xác định theo các quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp.

5.1. Khoản công tác phí

Khoản công tác phí được khoán cho người lao động sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN nếu khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Trường hợp doanh nghiệp quy định rõ mức hưởng và điều kiện hưởng công tác phí trong quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ thì:

  • Khoản chi trong phạm vi mức khoán được miễn thuế TNCN.
  • Phần chi vượt mức khoán phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Do đó, nếu doanh nghiệp có quy định cụ thể về công tác phí trong quy chế nội bộ thì khoản chi này được miễn thuế TNCN trong phạm vi mức khoán đã ban hành.

5.2. Khoản tiền điện thoại

Khoản khoán chi tiền điện thoại cho người lao động sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN nếu được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Điều kiện là mức hưởng và đối tượng hưởng phải được quy định cụ thể tại một trong các hồ sơ sau:

  • Hợp đồng lao động;
  • Thỏa ước lao động tập thể;
  • Quy chế tài chính của doanh nghiệp;
  • Quy chế thưởng do người có thẩm quyền ban hành theo quy chế tài chính của doanh nghiệp.

Nếu doanh nghiệp chi tiền điện thoại cao hơn mức khoán quy định thì phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

5.3. Khoản tiền trang phục

Hình thức chi trả

Thuế TNCN

Chi bằng tiền

Được miễn tối đa 5.000.000 đồng/người/năm

Chi bằng hiện vật

Không tính thuế TNCN

Chi bằng tiền vượt 5.000.000 đồng/người/năm

Phần vượt phải tính thuế TNCN

Chi đồng thời bằng tiền và hiện vật

Tiền được miễn tối đa 5.000.000 đồng/người/năm, hiện vật không tính thuế TNCN

Lưu ý: Đối với một số ngành nghề đặc thù, việc chi trang phục thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính.

6. Khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa

Theo quy định tại tiết g.5 điểm g khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, khoản tiền ăn giữa ca hoặc ăn trưa do người sử dụng lao động tổ chức dưới hình thức nấu ăn, mua suất ăn hoặc phát phiếu ăn sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Trường hợp doanh nghiệp không tổ chức bữa ăn mà chi tiền trực tiếp cho người lao động thì:

  • Nếu mức chi phù hợp với quy định của cơ quan có thẩm quyền thì không tính thuế TNCN.
  • Nếu chi vượt mức quy định thì phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế.

Trước ngày 15/06/2025:

Mức miễn thuế tối đa đối với khoản tiền ăn giữa ca là 730.000 đồng/người/tháng.

Khoản chi thực tế

Cách tính thuế TNCN

Không quá 730.000 đồng/tháng

Miễn toàn bộ

Trên 730.000 đồng/tháng

Miễn 730.000 đồng, phần vượt tính thuế

Từ ngày 15/06/2025:

Thông tư 26/2016/TT-BLĐTBXH hết hiệu lực và được thay thế bởi Thông tư 003/2025/TT-BNV. Quy định giới hạn 730.000 đồng/người/tháng không còn được áp dụng.

Theo khoản 9 Điều 34 Nghị định 44/2025/NĐ-CP, chế độ ăn giữa ca được thực hiện theo:

  • Thỏa ước lao động tập thể; hoặc
  • Nội quy, quy chế của doanh nghiệp theo quy định của Bộ luật Lao động.

Như vậy:

  • Khoản tiền ăn chi đúng theo mức đã được quy định hoặc thỏa thuận sẽ được miễn thuế TNCN.
  • Phần chi vượt mức đã quy định hoặc thỏa thuận phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

7. Khoản chi về phương tiện đưa đón người lao động

Theo quy định tại Khoản 4 Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC, khoản chi phục vụ việc đưa đón người lao động từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại theo quy chế của đơn vị sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Lưu ý:

Khoản hỗ trợ xăng xe cố định hàng tháng cho người lao động vẫn phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Các khoản như tiền gửi xe, tiền xăng xe hoặc hỗ trợ đi lại trả trực tiếp hàng tháng cho người lao động được xem là lợi ích chịu thuế và phải cộng vào thu nhập để tính thuế TNCN.

8. Khoản chi đào tạo nâng cao trình độ cho người lao động

Khoản chi trả hộ tiền đào tạo nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ hoặc tay nghề cho người lao động phù hợp với công việc đang đảm nhiệm hoặc theo kế hoạch đào tạo của đơn vị sử dụng lao động sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.

9. Một số khoản không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN

9.1. Hỗ trợ khám chữa bệnh hiểm nghèo

Khoản hỗ trợ của người sử dụng lao động cho người lao động hoặc thân nhân người lao động bị bệnh hiểm nghèo không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Thân nhân bao gồm:

  • Con đẻ, con nuôi hợp pháp, con riêng;
  • Vợ hoặc chồng;
  • Cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi;
  • Cha mẹ vợ hoặc cha mẹ chồng;
  • Cha dượng, mẹ kế.

Mức hỗ trợ được miễn thuế là số tiền thực tế chi trả theo chứng từ viện phí sau khi trừ phần do bảo hiểm thanh toán và không vượt quá số tiền viện phí còn lại.

9.2. Khoản tiền sử dụng phương tiện đi lại theo chế độ của cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức Đảng, đoàn thể.

9.3. Khoản tiền hưởng theo chế độ nhà ở công vụ.

9.4. Các khoản nhận được ngoài tiền lương, tiền công khi tham gia xây dựng, thẩm định, thẩm tra văn bản pháp luật, nghị quyết, báo cáo chính trị, tiếp xúc cử tri, tiếp công dân và các hoạt động phục vụ trực tiếp cho cơ quan của Quốc hội, Đảng và các tổ chức liên quan.

9.5. Khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa theo đúng quy định.

9.6. Tiền vé máy bay khứ hồi do người sử dụng lao động chi trả cho:

  • Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam về nước nghỉ phép;
  • Người lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài về Việt Nam nghỉ phép mỗi năm một lần.

9.7. Học phí cho con của:

  • Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam học tại Việt Nam;
  • Người lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài học tại nước ngoài từ bậc mầm non đến hết trung học phổ thông;

do người sử dụng lao động chi trả hộ.

9.8. Khoản tài trợ nhận từ các hội, tổ chức theo đúng quy định và mục đích hoạt động của tổ chức đó.

9.9. Các khoản thanh toán phục vụ việc điều động, luân chuyển lao động nước ngoài theo quy định của hợp đồng lao động và thông lệ quốc tế của một số ngành nghề như dầu khí, khai khoáng.

Ví dụ: Chi phí vé máy bay, trực thăng đưa đón, lưu trú phục vụ việc thay ca của người lao động nước ngoài tại giàn khoan sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

9.10. Khoản chi hiếu, hỉ cho bản thân hoặc gia đình người lao động theo quy chế chung của đơn vị và phù hợp với quy định về chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

10. Các khoản tiền thưởng không tính thuế TNCN

Các khoản tiền thưởng sau không thuộc diện tính thuế TNCN:

  • Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.
  • Tiền thưởng gắn với các danh hiệu do Nhà nước phong tặng.
  • Tiền thưởng kèm theo giải thưởng của các hội, tổ chức chính trị, xã hội, nghề nghiệp theo đúng điều lệ và quy định pháp luật.
  • Tiền thưởng kèm theo Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước.
  • Tiền thưởng kèm theo Kỷ niệm chương, Huy hiệu.
  • Tiền thưởng kèm theo Bằng khen, Giấy khen.
  • Tiền thưởng gắn với giải thưởng quốc gia hoặc quốc tế được Nhà nước Việt Nam công nhận.
  • Tiền thưởng về sáng chế, phát minh, cải tiến kỹ thuật được cơ quan có thẩm quyền công nhận.
  • Tiền thưởng cho việc phát hiện, tố giác hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

II. Các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN

Theo Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC (đã được cập nhật theo Thông tư 92/2015/TT-BTC), các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN bao gồm:

a) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa các đối tượng có quan hệ thân nhân như:

  • Vợ với chồng;
  • Cha mẹ đẻ với con đẻ;
  • Cha mẹ nuôi với con nuôi;
  • Cha mẹ chồng với con dâu;
  • Cha mẹ vợ với con rể;
  • Ông bà với cháu;
  • Anh chị em ruột với nhau.

Trường hợp tài sản chung của vợ chồng được phân chia khi ly hôn theo thỏa thuận hoặc theo bản án của Tòa án thì cũng thuộc diện miễn thuế.

b) Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở trong trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất một nhà ở hoặc một thửa đất ở tại Việt Nam.

Để được miễn thuế, cá nhân phải đồng thời đáp ứng các điều kiện:

Điều kiện

Nội dung

Số lượng tài sản

Chỉ có duy nhất một nhà ở hoặc một quyền sử dụng đất ở tại thời điểm chuyển nhượng

Thời gian sở hữu

Tối thiểu 183 ngày tính đến thời điểm chuyển nhượng

Phạm vi chuyển nhượng

Chuyển nhượng toàn bộ nhà ở hoặc đất ở

Người chuyển nhượng tự kê khai và chịu trách nhiệm về việc xác định nhà ở, đất ở duy nhất. Trường hợp kê khai không đúng sẽ bị truy thu thuế và xử phạt theo quy định.

c) Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

d) Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản

Được miễn thuế TNCN đối với thu nhập từ nhận thừa kế hoặc quà tặng là bất động sản (bao gồm nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản) giữa các đối tượng có quan hệ thân nhân sau:

  • Vợ với chồng.
  • Cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ.
  • Cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi.
  • Cha chồng, mẹ chồng với con dâu.
  • Cha vợ, mẹ vợ với con rể.
  • Ông nội, bà nội với cháu nội.
  • Ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại.
  • Anh, chị, em ruột với nhau.

đ) Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp

Thu nhập phát sinh từ việc chuyển đổi đất nông nghiệp nhằm hợp lý hóa hoạt động sản xuất nông nghiệp, không làm thay đổi mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp và được Nhà nước giao đất để sản xuất thuộc diện được miễn thuế TNCN.

e) Thu nhập từ hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, thủy sản

Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp tham gia sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng hoặc đánh bắt thủy sản chưa qua chế biến hoặc chỉ sơ chế thông thường được miễn thuế TNCN nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

e.1) Điều kiện về quyền sử dụng đất, mặt nước và hoạt động sản xuất

  • Có quyền sử dụng hoặc thuê đất, mặt nước hợp pháp để sản xuất.
  • Trực tiếp tham gia lao động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối hoặc nuôi trồng thủy sản.
  • Trường hợp thuê lại đất hoặc mặt nước phải có hợp đồng thuê theo quy định pháp luật (trừ trường hợp nhận khoán trồng, chăm sóc, quản lý và bảo vệ rừng từ các công ty lâm nghiệp).
  • Đối với hoạt động đánh bắt thủy sản phải có giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc hợp đồng thuê tàu, thuyền sử dụng cho mục đích đánh bắt và trực tiếp tham gia khai thác thủy sản.

e.2) Điều kiện về nơi cư trú

  • Cá nhân phải thực tế cư trú tại địa phương nơi diễn ra hoạt động sản xuất hoặc tại địa bàn giáp ranh.
  • Địa phương được xác định là quận, huyện, thị xã hoặc thành phố thuộc tỉnh nơi diễn ra hoạt động sản xuất.

Riêng hoạt động đánh bắt thủy sản không phụ thuộc vào nơi cư trú.

e.3) Điều kiện về sản phẩm

Sản phẩm được miễn thuế là sản phẩm chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường như:

  • Làm sạch.
  • Phơi, sấy khô.
  • Bóc vỏ, tách hạt.
  • Cắt.
  • Ướp muối.
  • Bảo quản lạnh.
  • Các hình thức bảo quản thông thường khác.

g) Thu nhập từ lãi tiền gửi, bảo hiểm nhân thọ và trái phiếu Chính phủ

Các khoản thu nhập sau được miễn thuế TNCN:

g.1) Lãi tiền gửi

Bao gồm khoản lãi phát sinh từ:

  • Tiền gửi bằng đồng Việt Nam, vàng hoặc ngoại tệ.
  • Gửi không kỳ hạn.
  • Gửi có kỳ hạn.
  • Tiền gửi tiết kiệm.
  • Chứng chỉ tiền gửi.
  • Kỳ phiếu, tín phiếu.
  • Các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc hoàn trả đầy đủ gốc và lãi.

Căn cứ xác định thu nhập miễn thuế gồm:

  • Sổ hoặc thẻ tiết kiệm.
  • Chứng chỉ tiền gửi.
  • Kỳ phiếu, tín phiếu.
  • Các giấy tờ chứng minh khác theo quy định.

g.2) Lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ

Là khoản lãi cá nhân nhận được từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ do doanh nghiệp bảo hiểm chi trả.

Căn cứ xác định là chứng từ thanh toán lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.

g.3) Lãi trái phiếu Chính phủ

Là khoản lãi phát sinh từ việc đầu tư trái phiếu Chính phủ do Bộ Tài chính phát hành.

Căn cứ xác định gồm:

  • Mệnh giá trái phiếu.
  • Lãi suất.
  • Kỳ hạn ghi trên trái phiếu Chính phủ.

h) Thu nhập từ kiều hối

Khoản tiền cá nhân nhận từ nước ngoài được miễn thuế TNCN trong các trường hợp:

  • Người Việt Nam định cư ở nước ngoài gửi về cho thân nhân trong nước.
  • Người Việt Nam đi lao động, học tập hoặc công tác ở nước ngoài gửi về.
  • Người nước ngoài gửi tiền về Việt Nam cho thân nhân nếu đáp ứng quy định của Ngân hàng Nhà nước về khuyến khích chuyển tiền về nước.

Căn cứ xác định gồm:

  • Giấy tờ chứng minh nguồn tiền từ nước ngoài.
  • Chứng từ chi trả của đơn vị trả hộ (nếu có).

i) Thu nhập từ phần tiền lương làm ban đêm, làm thêm giờ

Phần tiền lương, tiền công được trả cao hơn so với mức làm việc bình thường theo quy định của Bộ luật Lao động được miễn thuế TNCN.

i.1) Nguyên tắc xác định phần thu nhập miễn thuế

Thu nhập miễn thuế được xác định bằng:

Tiền lương làm đêm hoặc làm thêm giờ thực nhận
Trừ (-)
Tiền lương theo giờ làm việc bình thường

Trường hợp

Lương thực nhận

Lương bình thường

Phần miễn thuế

Làm thêm ngày thường

60.000 đồng/giờ

40.000 đồng/giờ

20.000 đồng/giờ

Làm thêm ngày nghỉ, ngày lễ

80.000 đồng/giờ

40.000 đồng/giờ

40.000 đồng/giờ

i.2) Hồ sơ chứng minh

Tổ chức trả thu nhập phải lập bảng kê thể hiện:

  • Thời gian làm đêm.
  • Thời gian làm thêm giờ.
  • Khoản tiền trả thêm cho người lao động.

Bảng kê được lưu tại đơn vị và xuất trình khi cơ quan thuế yêu cầu.

Quy định áp dụng từ năm 2026

Theo khoản 8 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15:

Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ và tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật thuộc diện được miễn thuế TNCN.

Như vậy, từ kỳ tính thuế năm 2026, tiền làm thêm giờ được miễn thuế TNCN theo quy định mới.

k) Tiền lương hưu

Được miễn thuế TNCN đối với:

  • Tiền lương hưu do Quỹ Bảo hiểm xã hội chi trả theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội.
  • Tiền lương hưu nhận hàng tháng từ Quỹ hưu trí tự nguyện.
  • Tiền lương hưu được chi trả từ nước ngoài cho cá nhân đang sinh sống và làm việc tại Việt Nam.

m) Thu nhập từ học bổng

Bao gồm:

m.1) Học bổng từ ngân sách nhà nước

Ví dụ:

  • Học bổng của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Học bổng của Sở Giáo dục và Đào tạo.
  • Học bổng của các trường công lập.
  • Các loại học bổng khác có nguồn từ ngân sách nhà nước.

m.2) Học bổng từ tổ chức trong nước và nước ngoài

Bao gồm cả khoản hỗ trợ sinh hoạt phí theo chương trình khuyến học của tổ chức tài trợ.

Tổ chức cấp học bổng phải lưu giữ:

  • Quyết định cấp học bổng.
  • Chứng từ chi trả học bổng.

Trường hợp nhận trực tiếp từ tổ chức nước ngoài, cá nhân phải lưu giữ tài liệu chứng minh khoản học bổng nhận được.

n) Thu nhập từ các khoản bồi thường

Được miễn thuế TNCN đối với các khoản:

  • Bồi thường bảo hiểm nhân thọ.
  • Bồi thường bảo hiểm phi nhân thọ.
  • Bồi thường bảo hiểm sức khỏe.
  • Bồi thường tai nạn lao động.
  • Bồi thường, hỗ trợ tái định cư.
  • Bồi thường của Nhà nước.
  • Các khoản bồi thường khác theo quy định pháp luật.

n.1) Bồi thường từ hợp đồng bảo hiểm

Là khoản tiền doanh nghiệp bảo hiểm chi trả theo hợp đồng bảo hiểm đã ký.

n.2) Bồi thường tai nạn lao động

Là khoản người lao động nhận từ người sử dụng lao động hoặc cơ quan BHXH khi xảy ra tai nạn lao động.

n.3) Bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất

Bao gồm các khoản bồi thường, hỗ trợ theo quy định về thu hồi đất và tái định cư.

n.4) Bồi thường của Nhà nước

Áp dụng đối với trường hợp cá nhân bị thiệt hại do quyết định hành chính sai hoặc bị oan trong hoạt động tố tụng.

n.5) Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

Thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự.

p) Thu nhập nhận từ quỹ từ thiện

Được miễn thuế TNCN đối với khoản thu nhập nhận từ các quỹ từ thiện:

  • Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận.
  • Hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học.
  • Không nhằm mục đích lợi nhuận.

Căn cứ xác định gồm:

  • Quyết định hoặc văn bản trao tặng.
  • Chứng từ chi tiền hoặc hiện vật.

q) Thu nhập từ nguồn viện trợ nước ngoài

Các khoản viện trợ nước ngoài phục vụ mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức Chính phủ hoặc phi Chính phủ được miễn thuế TNCN nếu được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Căn cứ xác định là văn bản phê duyệt tiếp nhận viện trợ của cơ quan có thẩm quyền.

r) Thu nhập của thuyền viên Việt Nam

Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho:

  • Hãng tàu nước ngoài.
  • Hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.

được miễn thuế TNCN.

s) Thu nhập từ hoạt động khai thác thủy sản xa bờ

Được miễn thuế TNCN đối với thu nhập của:

  • Chủ tàu.
  • Người có quyền sử dụng tàu.
  • Người làm việc trên tàu.

khi phát sinh từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ khai thác thủy sản xa bờ.

Lưu ý

Thủ tục và hồ sơ miễn thuế đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ khoản 1 sẽ được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Sau khi xác định đầy đủ các khoản thu nhập được miễn hoặc giảm thuế TNCN, người nộp thuế thực hiện tính số thuế TNCN phải nộp theo quy định hiện hành.

Liên hệ Kế toán Thuế Đà Nẵng để được tư vấn chi tiết 0983 542 571

Đăng ký nhận khuyến mãi Kế Toán Thuế Đà Nẵng

zalo