google-site-verification=UUyX9etziW5VvF-yD44uBQdTGifLZ1mK4WwEJzKhUWk
Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 (áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026, tức từ ngày 01/01/2026), thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm các khoản thu nhập sau đây, ngoại trừ những khoản được miễn thuế theo quy định tại Điều 4 của Luật này.
1. Thu nhập từ hoạt động kinh doanh
Bao gồm các khoản thu nhập phát sinh từ:
a) Hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa và cung cấp dịch vụ;
b) Hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định pháp luật;
c) Hoạt động đại lý, môi giới hoặc hợp tác kinh doanh với tổ chức;
d) Hoạt động thương mại điện tử và kinh doanh trên các nền tảng số.
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Tiền thù lao cùng các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
c) Các khoản phụ cấp, trợ cấp và thu nhập khác, ngoại trừ các khoản sau:
3. Thu nhập từ đầu tư vốn
Gồm các khoản:
a) Tiền lãi từ hoạt động cho vay;
b) Lợi tức cổ phần;
c) Thu nhập từ các hình thức đầu tư vốn khác.
4. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn
Bao gồm:
a) Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp trong các tổ chức kinh tế;
b) Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán;
c) Thu nhập từ các hình thức chuyển nhượng vốn khác.
5. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
Gồm:
a) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;
b) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng nhà ở;
c) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước;
d) Các khoản thu nhập khác phát sinh từ việc chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức.
6. Thu nhập từ trúng thưởng
Bao gồm:
a) Trúng thưởng xổ số;
b) Trúng thưởng từ các chương trình khuyến mại;
c) Trúng thưởng từ các hình thức đặt cược;
d) Trúng thưởng từ trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác, ngoại trừ trúng thưởng trong casino.
7. Thu nhập từ bản quyền
Bao gồm:
a) Thu nhập từ việc chuyển giao hoặc chuyển quyền sử dụng các đối tượng thuộc quyền sở hữu trí tuệ;
b) Thu nhập từ hoạt động chuyển giao công nghệ.
8. Thu nhập từ nhượng quyền thương mại
Thu nhập phát sinh từ hoạt động nhượng quyền thương mại thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập cá nhân.
9. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng
Bao gồm tài sản nhận được dưới hình thức thừa kế hoặc quà tặng là:
10. Thu nhập khác
Bao gồm:
a) Thu nhập từ chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam ".vn";
b) Thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon;
c) Thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá theo quy định pháp luật;
d) Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số;
đ) Thu nhập từ chuyển nhượng vàng miếng.
Chính phủ quy định ngưỡng giá trị vàng miếng thuộc diện chịu thuế, thời điểm áp dụng, cũng như việc điều chỉnh thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động chuyển nhượng vàng miếng phù hợp với lộ trình quản lý thị trường vàng.
11. Quy định chi tiết
Chính phủ quy định chi tiết việc thực hiện Điều này, bao gồm cả nguyên tắc quy đổi các khoản thu nhập chịu thuế nhận được bằng hiện vật hoặc bằng ngoại tệ sang Đồng Việt Nam để xác định nghĩa vụ thuế.
Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân trước ngày 01/01/2026
Trước ngày 01/01/2026, việc xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 111/2013/TT-BTC, Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Thông tư số 92/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Cụ thể, phạm vi xác định thu nhập chịu thuế đối với người nộp thuế được quy định như sau:
Đối với cá nhân cư trú
Thu nhập chịu thuế bao gồm tất cả các khoản thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập.
Đối với cá nhân là công dân của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam và được xác định là cá nhân cư trú tại Việt Nam, nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân được tính từ tháng đầu tiên có mặt tại Việt Nam cho đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời khỏi Việt Nam (được tính đủ theo tháng).
Trường hợp này, cá nhân không phải thực hiện thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự để được áp dụng quy định không đánh thuế trùng theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và quốc gia, vùng lãnh thổ liên quan.
Đối với cá nhân không cư trú
Thu nhập chịu thuế là các khoản thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi chi trả thu nhập hoặc nơi cá nhân nhận thu nhập.
Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm các khoản sau:
1. Tiền lương, tiền công
Bao gồm tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công được chi trả bằng tiền hoặc bằng hiện vật.
2. Các khoản phụ cấp, trợ cấp
Các khoản phụ cấp, trợ cấp được tính vào thu nhập chịu thuế, ngoại trừ những khoản sau:
Lưu ý
3. Tiền thù lao
Các khoản thù lao chịu thuế bao gồm:
4. Thu nhập từ việc tham gia các tổ chức
Bao gồm các khoản tiền nhận được khi tham gia:
5. Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền do người sử dụng lao động chi trả
5.1. Tiền nhà ở, điện nước và các dịch vụ đi kèm
Khoản tiền nhà ở, điện nước và các dịch vụ liên quan do người sử dụng lao động chi trả cho người lao động được tính vào thu nhập chịu thuế.
Không tính vào thu nhập chịu thuế đối với:
Trường hợp cá nhân ở tại trụ sở làm việc thì thu nhập chịu thuế được xác định theo tiền thuê nhà hoặc chi phí khấu hao, điện nước và dịch vụ khác tương ứng với phần diện tích sử dụng thực tế.
Đối với khoản tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ do doanh nghiệp trả hộ, phần tính vào thu nhập chịu thuế được xác định theo số thực tế chi trả nhưng tối đa không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh tại đơn vị (chưa bao gồm tiền thuê nhà).
5.2. Khoản bảo hiểm do người sử dụng lao động mua cho người lao động
Thu nhập chịu thuế bao gồm:
Không tính vào thu nhập chịu thuế đối với các sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc và không có tích lũy phí bảo hiểm, kể cả trường hợp mua từ doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài được phép hoạt động tại Việt Nam.
Các sản phẩm bảo hiểm thuộc trường hợp này gồm:
5.3. Phí hội viên và các khoản chi dịch vụ phục vụ cá nhân
Bao gồm các khoản chi cho:
Phí hội viên
Các khoản như thẻ hội viên sân golf, sân quần vợt, câu lạc bộ văn hóa nghệ thuật hoặc thể thao sẽ tính vào thu nhập chịu thuế nếu ghi đích danh cá nhân hoặc nhóm cá nhân sử dụng.
Nếu thẻ được sử dụng chung và không ghi tên cá nhân hoặc nhóm cá nhân cụ thể thì không tính vào thu nhập chịu thuế.
Chi phí dịch vụ phục vụ cá nhân
Các khoản chi phục vụ chăm sóc sức khỏe, vui chơi, giải trí hoặc thẩm mỹ được tính vào thu nhập chịu thuế nếu chứng từ ghi rõ tên người hưởng lợi.
Trường hợp chi chung cho tập thể người lao động và không xác định đích danh người hưởng thì không tính vào thu nhập chịu thuế.
5.4. Khoản khoán chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục
Phần khoán chi vượt mức quy định hiện hành của Nhà nước sẽ được tính vào thu nhập chịu thuế.
Mức khoán chi không tính vào thu nhập chịu thuế được xác định như sau:
5.5. Khoản chi về phương tiện đưa đón người lao động
Khoản chi phục vụ việc đưa đón người lao động từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại theo quy chế của đơn vị sẽ không được tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động.
5.6. Khoản chi đào tạo nâng cao trình độ, tay nghề
Các khoản chi trả hộ cho người lao động nhằm phục vụ việc đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn hoặc tay nghề, phù hợp với công việc chuyên môn, nghiệp vụ của người lao động hoặc theo kế hoạch đào tạo của đơn vị sử dụng lao động sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động.
5.7. Các khoản lợi ích khác
Những khoản lợi ích khác do người sử dụng lao động chi trả cho người lao động cũng thuộc thu nhập chịu thuế, bao gồm:
6. Các khoản tiền thưởng
Các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức, kể cả thưởng bằng chứng khoán, thuộc thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân, ngoại trừ các khoản thưởng sau:
6.1. Tiền thưởng kèm theo danh hiệu và hình thức khen thưởng của Nhà nước
Bao gồm:
Các khoản thưởng này phải được quyết định và thực hiện đúng thẩm quyền, mức thưởng theo quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng.
Các danh hiệu thi đua được áp dụng
6.2. Tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, quốc tế
Các khoản tiền thưởng đi kèm giải thưởng quốc gia hoặc giải thưởng quốc tế được Nhà nước Việt Nam công nhận không thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân.
6.3. Tiền thưởng về sáng chế, phát minh và cải tiến kỹ thuật
Khoản tiền thưởng dành cho các sáng chế, phát minh hoặc giải pháp cải tiến kỹ thuật đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế.
6.4. Tiền thưởng do phát hiện và tố giác hành vi vi phạm pháp luật
Khoản tiền thưởng được nhận từ việc phát hiện, khai báo hoặc tố giác hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan nhà nước có thẩm quyền không thuộc thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.
g) Các khoản không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân
g.1) Khoản hỗ trợ chi phí khám, chữa bệnh hiểm nghèo
Khoản hỗ trợ của người sử dụng lao động dành cho người lao động hoặc thân nhân của người lao động khi khám, chữa bệnh hiểm nghèo sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
g.1.1) Thân nhân của người lao động bao gồm:
g.1.2) Mức hỗ trợ được miễn thuế
Khoản hỗ trợ không tính vào thu nhập chịu thuế được xác định theo số tiền thực tế chi trả căn cứ trên chứng từ viện phí, nhưng tối đa không vượt quá số tiền viện phí mà người lao động hoặc thân nhân phải thanh toán sau khi đã trừ phần chi trả của đơn vị bảo hiểm.
g.1.3) Hồ sơ lưu giữ
Người sử dụng lao động có trách nhiệm lưu giữ:
g.2) Khoản tiền nhận được theo chế độ sử dụng phương tiện đi lại
Khoản tiền được hưởng theo quy định về sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức Đảng và các đoàn thể không tính vào thu nhập chịu thuế.
g.3) Khoản tiền theo chế độ nhà ở công vụ
Khoản tiền nhận được theo chế độ nhà ở công vụ theo quy định của pháp luật không thuộc thu nhập chịu thuế TNCN.
g.4) Các khoản thu nhập phục vụ hoạt động của cơ quan Đảng, Quốc hội
Các khoản thu nhập ngoài tiền lương, tiền công nhận được từ việc tham gia góp ý, thẩm định, thẩm tra văn bản pháp luật, nghị quyết, báo cáo chính trị; tham gia đoàn kiểm tra, giám sát; tiếp xúc cử tri, tiếp công dân; trang phục và các công việc phục vụ trực tiếp hoạt động của Văn phòng Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội, Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng, Văn phòng Thành ủy, Tỉnh ủy và các Ban của Thành ủy, Tỉnh ủy không tính vào thu nhập chịu thuế.
g.5) Khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa
Khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động tổ chức cho người lao động dưới các hình thức như:
sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
Trường hợp doanh nghiệp không tổ chức bữa ăn mà chi tiền trực tiếp cho người lao động thì khoản chi này không tính vào thu nhập chịu thuế nếu mức chi phù hợp với hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Phần chi vượt mức quy định sẽ phải tính vào thu nhập chịu thuế.
Mức chi áp dụng:
g.6) Khoản tiền vé máy bay khứ hồi
Khoản tiền vé máy bay khứ hồi do người sử dụng lao động thanh toán hoặc trả hộ cho:
không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
Căn cứ xác định là hợp đồng lao động và chứng từ thanh toán vé máy bay từ Việt Nam đến quốc gia mà người lao động mang quốc tịch hoặc nơi gia đình sinh sống và ngược lại.
g.7) Khoản học phí cho con của người lao động
Khoản học phí do người sử dụng lao động trả hộ cho:
áp dụng từ bậc mầm non đến hết trung học phổ thông sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế.
g.8) Khoản tài trợ từ hội, tổ chức
Thu nhập cá nhân nhận được từ các hội, tổ chức tài trợ sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế nếu:
g.9) Khoản thanh toán phục vụ điều động, luân chuyển lao động nước ngoài
Các khoản thanh toán do người sử dụng lao động chi trả để phục vụ việc điều động, luân chuyển người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo hợp đồng lao động và phù hợp với lịch lao động chuẩn quốc tế của một số ngành nghề như dầu khí, khai khoáng sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế.
Căn cứ xác định gồm:
Ví dụ:
Ông X là người nước ngoài được điều động đến làm việc tại một giàn khoan trên thềm lục địa Việt Nam. Theo hợp đồng lao động, ông làm việc liên tục 28 ngày rồi nghỉ 28 ngày.
Các khoản chi phí do doanh nghiệp thanh toán như:
đều không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của ông X.
g.10) Khoản chi hiếu, hỉ
Khoản tiền do tổ chức hoặc cá nhân trả thu nhập chi cho đám hiếu, hỉ của người lao động hoặc gia đình người lao động theo quy chế chung của đơn vị và phù hợp với mức xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
2. Các khoản thu nhập chịu thuế TNCN từ hoạt động kinh doanh
Thu nhập từ kinh doanh là khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các lĩnh vực sau:
a) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa và cung cấp dịch vụ thuộc mọi ngành nghề theo quy định của pháp luật, bao gồm: sản xuất, mua bán hàng hóa; xây dựng; vận tải; kinh doanh dịch vụ ăn uống; cung cấp các loại hình dịch vụ, kể cả hoạt động cho thuê nhà, cho thuê quyền sử dụng đất, mặt nước và các tài sản khác.
b) Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân trong các lĩnh vực, ngành nghề mà pháp luật yêu cầu phải có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề.
c) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng và khai thác thủy sản nhưng không đáp ứng đầy đủ điều kiện để được miễn thuế theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
3. Các khoản thu nhập chịu thuế TNCN từ đầu tư vốn
Thu nhập từ đầu tư vốn là khoản thu nhập cá nhân nhận được dưới các hình thức sau:
a) Tiền lãi phát sinh từ việc cho tổ chức, doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc nhóm cá nhân kinh doanh vay vốn theo hợp đồng hoặc thỏa thuận vay, ngoại trừ tiền lãi tiền gửi nhận được từ tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại tiết g.1 điểm g khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
b) Cổ tức nhận được từ việc góp vốn mua cổ phần.
c) Lợi tức phát sinh từ việc góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, hợp tác xã, liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh và các loại hình kinh doanh khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Hợp tác xã; lợi tức từ việc góp vốn thành lập tổ chức tín dụng theo Luật Các tổ chức tín dụng; góp vốn vào quỹ đầu tư chứng khoán và các quỹ đầu tư khác được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật.
Không tính vào thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn đối với phần lợi tức của doanh nghiệp tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ.
d) Khoản chênh lệch tăng thêm của phần vốn góp nhận được khi doanh nghiệp giải thể, chuyển đổi loại hình hoạt động, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất hoặc khi cá nhân thực hiện rút vốn.
đ) Thu nhập từ lãi trái phiếu, tín phiếu và các loại giấy tờ có giá khác do tổ chức trong nước phát hành, trừ các khoản thu nhập được hướng dẫn tại tiết g.1 và g.3 điểm g khoản 1 Điều 3 Thông tư này.
e) Thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác, bao gồm cả trường hợp góp vốn bằng tài sản hiện vật, uy tín cá nhân, quyền sử dụng đất, sáng chế hoặc phát minh.
g) Thu nhập từ cổ tức được chia bằng cổ phiếu và phần lợi tức được ghi tăng vốn.
4. Các khoản thu nhập chịu thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn là khoản thu nhập cá nhân nhận được từ các hoạt động sau:
a) Chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn (bao gồm cả công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên), công ty hợp danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức kinh tế và các tổ chức khác.
b) Chuyển nhượng chứng khoán, bao gồm thu nhập từ việc chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Luật Chứng khoán; thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu của cá nhân trong công ty cổ phần theo khoản 2 Điều 6 Luật Chứng khoán và Điều 120 Luật Doanh nghiệp.
c) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác.
5. Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản
Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, bao gồm:
a) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
b) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất cùng với tài sản gắn liền với đất. Các tài sản gắn liền với đất bao gồm:
c) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở, bao gồm cả nhà ở hình thành trong tương lai.
d) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước.
đ) Thu nhập phát sinh từ việc góp vốn bằng bất động sản để thành lập doanh nghiệp hoặc bổ sung vốn cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
e) Thu nhập từ hoạt động ủy quyền quản lý bất động sản trong trường hợp người được ủy quyền có quyền chuyển nhượng hoặc có các quyền tương tự chủ sở hữu bất động sản theo quy định pháp luật.
g) Các khoản thu nhập khác có được từ việc chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức.
Quy định đối với nhà ở và công trình xây dựng hình thành trong tương lai tại khoản này được thực hiện theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.
6. Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ trúng thưởng
Thu nhập từ trúng thưởng là các khoản tiền hoặc hiện vật mà cá nhân nhận được từ các hình thức sau:
a) Trúng thưởng xổ số do các công ty xổ số thực hiện chi trả.
b) Trúng thưởng từ các chương trình khuyến mại khi tham gia mua bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của Luật Thương mại.
c) Trúng thưởng từ các hình thức cá cược, đặt cược được pháp luật cho phép.
đ) Trúng thưởng từ các trò chơi, cuộc thi có giải thưởng và các hình thức trúng thưởng khác do tổ chức kinh tế, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, đoàn thể hoặc các tổ chức, cá nhân tổ chức.
7. Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ nhận thừa kế
Thu nhập từ nhận thừa kế là khoản thu nhập cá nhân nhận được theo di chúc hoặc theo quy định của pháp luật về thừa kế, bao gồm:
a) Thừa kế là chứng khoán:
b) Thừa kế là phần vốn trong tổ chức kinh tế hoặc cơ sở kinh doanh:
c) Thừa kế là bất động sản:
Trừ trường hợp thu nhập từ thừa kế bất động sản thuộc diện được miễn thuế theo quy định.
d) Thừa kế là các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, gồm:
8. Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ nhận quà tặng
Thu nhập từ nhận quà tặng là khoản thu nhập cá nhân nhận được từ các tổ chức, cá nhân trong hoặc ngoài nước, bao gồm:
a) Quà tặng là chứng khoán:
b) Quà tặng là phần vốn trong các tổ chức kinh tế hoặc cơ sở kinh doanh:
c) Quà tặng là bất động sản:
Trừ trường hợp quà tặng là bất động sản thuộc diện được miễn thuế theo quy định.
d) Quà tặng là các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bao gồm:
9. Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ bản quyền
Thu nhập từ bản quyền là khoản thu nhập cá nhân nhận được khi chuyển nhượng hoặc chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng các đối tượng thuộc quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ; hoặc từ hoạt động chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ. Cụ thể gồm:
a) Đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ được xác định theo Điều 3 Luật Sở hữu trí tuệ và các văn bản hướng dẫn liên quan, bao gồm:
a.1) Đối tượng quyền tác giả gồm các tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học; đối tượng quyền liên quan đến quyền tác giả gồm bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng và tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa.
a.2) Đối tượng quyền sở hữu công nghiệp gồm sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, bí mật kinh doanh, nhãn hiệu, tên thương mại và chỉ dẫn địa lý.
a.3) Đối tượng quyền đối với giống cây trồng bao gồm vật liệu nhân giống và vật liệu thu hoạch.
b) Đối tượng chuyển giao công nghệ được thực hiện theo Điều 7 Luật Chuyển giao công nghệ, bao gồm:
b.1) Chuyển giao bí quyết kỹ thuật.
b.2) Chuyển giao kiến thức kỹ thuật về công nghệ dưới các hình thức như phương án công nghệ, quy trình công nghệ, giải pháp kỹ thuật, công thức, thông số kỹ thuật, bản vẽ, sơ đồ kỹ thuật, chương trình máy tính và dữ liệu thông tin.
b.3) Chuyển giao các giải pháp hợp lý hóa sản xuất, đổi mới công nghệ.
Thu nhập từ việc chuyển giao hoặc chuyển quyền các đối tượng thuộc quyền sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ nêu trên cũng bao gồm cả trường hợp chuyển nhượng lại.
10. Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ nhượng quyền thương mại
Nhượng quyền thương mại là hoạt động thương mại mà theo đó bên nhượng quyền cho phép và yêu cầu bên nhận quyền tự mình thực hiện việc mua bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ theo các điều kiện được quy định trong hợp đồng nhượng quyền thương mại.
Thu nhập từ nhượng quyền thương mại là khoản thu nhập cá nhân nhận được từ các hợp đồng nhượng quyền thương mại nêu trên, bao gồm cả trường hợp nhượng lại quyền thương mại theo quy định của pháp luật về nhượng quyền thương mại.