google-site-verification=UUyX9etziW5VvF-yD44uBQdTGifLZ1mK4WwEJzKhUWk
Hướng dẫn hạch toán thuế thu nhập cá nhân phải nộp, phải khấu trừ, nộp thừa và nộp thiếu sau quyết toán
Thuế thu nhập cá nhân được hạch toán trên Tài khoản 3335 - Thuế thu nhập cá nhân, dùng để phản ánh số thuế TNCN phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.
Kết cấu Tài khoản 3335
Số dư bên Nợ (nếu có): Phản ánh số thuế TNCN đã nộp lớn hơn số phải nộp.
Số dư bên Có: Phản ánh số thuế TNCN còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.
1. Hạch toán thuế TNCN phải nộp
Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công, tại thời điểm chi trả thu nhập, doanh nghiệp phải xác định số thuế TNCN của người lao động.
Nếu thu nhập thuộc diện phải khấu trừ thuế thì doanh nghiệp thực hiện khấu trừ thuế trước khi thanh toán tiền lương cho người lao động.
Bút toán ghi nhận thuế TNCN phải khấu trừ
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động
Có TK 3335 - Thuế thu nhập cá nhân
Ví dụ
Ngày 10/05/2026, doanh nghiệp ký hợp đồng thử việc 15 ngày với chị Hồng.
Kết thúc thời gian thử việc, chị Hồng nhận lương 2.500.000 đồng.
Do ký hợp đồng thử việc nên thuế TNCN được khấu trừ theo tỷ lệ 10%.
Số thuế phải khấu trừ:
2.500.000 × 10% = 250.000 đồng
Bút toán:
Nợ TK 334: 250.000
Có TK 3335: 250.000
Ví dụ khác, căn cứ bảng lương phát sinh số thuế TNCN phải khấu trừ là 888.000 đồng:
Nợ TK 334: 888.000
Có TK 3335: 888.000
Lưu ý: Khi hạch toán theo bảng lương, không bắt buộc phải hạch toán chi tiết thuế TNCN cho từng cá nhân.
Khi doanh nghiệp nộp số thuế TNCN đã khấu trừ của người lao động:
Nợ TK 3335 - Thuế thu nhập cá nhân
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
(Nếu nộp bằng tiền mặt thì ghi Có TK 111)
Ví dụ
Doanh nghiệp nộp số thuế TNCN đã khấu trừ là 888.000 đồng bằng hình thức nộp điện tử:
Nợ TK 3335: 888.000
Có TK 112: 888.000
Thuế TNCN có kỳ tính thuế theo năm. Trong năm doanh nghiệp đã kê khai và nộp thuế theo tháng hoặc quý.
Khi thực hiện quyết toán năm, căn cứ kết quả trên tờ khai quyết toán để xác định số thuế còn phải nộp hoặc nộp thừa.
3.1. Trường hợp nộp thiếu thuế TNCN
Điều kiện
Số thuế TNCN đã nộp trong năm < Số thuế TNCN phải nộp theo quyết toán.
Trên tờ khai quyết toán mẫu 05/QTT-TNCN phát sinh chỉ tiêu số [40] - Tổng số thuế TNCN còn phải nộp.
Bút toán 1: Ghi nhận số thuế phải nộp thêm
Bút toán 2: Khi nộp số thuế còn thiếu
Nợ TK 3335
Có TK 112
(Nếu nộp tiền mặt thì Có TK 111)
3.2. Trường hợp nộp thừa thuế TNCN
Điều kiện
Số thuế TNCN đã nộp trong năm > Số thuế TNCN phải nộp theo quyết toán.
Trên tờ khai quyết toán mẫu 05/QTT-TNCN phát sinh chỉ tiêu số [41] - Tổng số thuế TNCN đã nộp thừa.
Số thuế nộp thừa được xử lý theo một trong hai phương án:
Trường hợp 1: Đề nghị hoàn thuế
Bút toán 1: Ghi nhận khoản thuế đề nghị hoàn
Nợ TK 3335
Có TK 3388 - Phải trả khác
Bút toán 2: Khi nhận tiền hoàn thuế
Nợ TK 112
Có TK 3335
Bút toán 3: Chi trả lại cho người lao động
Nợ TK 3388
Có TK 111, 112
Trường hợp 2: Bù trừ sang kỳ sau
Bút toán 1: Ghi nhận số thuế nộp thừa để theo dõi bù trừ
Nợ TK 3335
Có TK 1388 - Phải thu khác
Nên theo dõi chi tiết theo từng người lao động.
Bút toán 2: Khi thực hiện bù trừ
TH1: Thuế nộp thừa lớn hơn hoặc bằng số thuế phải khấu trừ kỳ này
Nợ TK 1388
Có TK 3335
Nếu còn số dư nộp thừa thì tiếp tục theo dõi để bù trừ các kỳ sau.
TH2: Thuế nộp thừa nhỏ hơn số thuế phải khấu trừ kỳ này
Nợ TK 1388
Nợ TK 334
Có TK 3335
3.3. Trường hợp vừa nộp thừa vừa nộp thiếu
Nếu trong cùng kỳ quyết toán có người lao động nộp thừa và có người lao động nộp thiếu thì doanh nghiệp thực hiện bù trừ nội bộ giữa các cá nhân.
4. Một số nghiệp vụ khác liên quan đến thuế TNCN
4.1. Chi trả thu nhập cho cá nhân bên ngoài
Trả thù lao, dịch vụ thuê ngoài
Khi thanh toán công nợ cho cá nhân bên ngoài
Nợ TK 331 - Phải trả người bán
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Có TK 111, 112
4.2. Trả lương bằng hàng hóa
Nợ TK 334
Có TK 511
Có TK 333 (thuế GTGT nếu có)
Có TK 3335
4.3. Trả lương bằng sản phẩm
Nợ TK 334
Có TK 511
Có TK 3331
Có TK 3335 (nếu có)
4.4. Chi trả cổ tức, lợi nhuận cho chủ sở hữu
Khi xác định số phải trả
Nợ TK 421
Có TK 3388
Khi thực hiện chi trả
Nợ TK 3388
Có TK 111, 112
Có TK 3335 (nếu khấu trừ thuế TNCN tại nguồn)
4.5. Hạch toán thuế TNCN từ lãi vay
Khi trả lãi vay cho cá nhân, doanh nghiệp phải khấu trừ thuế TNCN từ đầu tư vốn với thuế suất 5%.
Bút toán
Nợ TK 635, 241, 242...
Có TK 3335 - Thuế TNCN phải nộp
Có TK 111 hoặc TK 112 - Số tiền thực trả cho cá nhân cho vay.