google-site-verification=UUyX9etziW5VvF-yD44uBQdTGifLZ1mK4WwEJzKhUWk

Bảng thuế suất thuế TNCN theo biểu lũy tiến 2026 mới nhất

Thuế suất thuế TNCN từ tiền lương, tiền công

Thuế suất thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được chia thành 2 loại:

Loại thuế suất

Đối tượng áp dụng

Thuế suất theo biểu lũy tiến từng phần

Áp dụng khi tính thuế TNCN đối với người lao động là cá nhân cư trú và có hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên

Thuế suất toàn phần 10% hoặc 20%

Áp dụng đối với các trường hợp theo quy định dưới đây

Đối với thuế suất toàn phần:

Mức thuế suất

Đối tượng áp dụng

10%

Người lao động là cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng hoặc không ký hợp đồng lao động

20%

Người lao động là cá nhân không cư trú

Chi tiết các mức thuế suất thuế TNCN theo biểu lũy tiến từng phần

1. Bảng thuế suất lũy tiến áp dụng từ ngày 01/01/2026 trở đi

Thực hiện theo quy định tại Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2026. Riêng các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

Theo khoản 2 Điều 9 Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15, biểu thuế lũy tiến từng phần được quy định như sau:

BẢNG THUẾ SUẤT THUẾ TNCN ÁP DỤNG TỪ NĂM 2026

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/ năm (triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 120

Đến 10

5

2

Trên 120 đến 360

Trên 10 đến 30

10

3

Trên 360 đến 720

Trên 60 đến 100

20

4

Trên 720 đến 1.200

Trên 60 đến 100

30

5

Trên 1.200

Trên 100

35

Biểu thuế lũy tiến từng phần được áp dụng đối với thu nhập tính thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15.

Điều 8. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công

Khoản 2: Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật này mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, sau khi trừ (-) các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc; khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội; khoản mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định; cùng các khoản giảm trừ theo quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này.

Chi tiết về Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15, các bạn xem tại: Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15.

2. Bảng thuế suất lũy tiến áp dụng cho giai đoạn trước ngày 01/01/2026

Theo quy định tại Thông tư 111/2013/TT-BTC:

2.1. Biểu thuế lũy tiến từng phần theo tháng (áp dụng trước ngày 01/01/2026)

BẢNG HƯỚNG DẪN PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ THEO BIỂU THUẾ LŨY TIẾN TỪNG PHẦN
(Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công)

Bậc

Thu nhập tính thuế/tháng

Thuế suất

Cách 1

Cách 2

1

Đến 5 triệu đồng (trđ)

5%

0 trđ + 5% TNTT

5% TNTT

2

Trên 5 trđ đến 10 trđ

10%

0,25 trđ + 10% TNTT trên 5 trđ

10% TNTT - 0,25 trđ

3

Trên 10 trđ đến 18 trđ

15%

0,75 trđ + 15% TNTT trên 10 trđ

15% TNTT - 0,75 trđ

4

Trên 18 trđ đến 32 trđ

20%

1,95 trđ + 20% TNTT trên 18 trđ

20% TNTT - 1,65 trđ

5

Trên 32 trđ đến 52 trđ

25%

4,75 trđ + 25% TNTT trên 32 trđ

25% TNTT - 3,25 trđ

6

Trên 52 trđ đến 80 trđ

30%

9,75 trđ + 30% TNTT trên 52 trđ

30% TNTT - 5,85 trđ

7

Trên 80 trđ

35%

18,15 trđ + 35% TNTT trên 80 trđ

35% TNTT - 9,85 trđ

 

Bảng thuế suất lũy tiến từng phần

Bảng thuế suất lũy tiến từng phần theo tháng được ban hành tại Phụ lục 01/PL-TNCN của Thông tư 111/2013/TT-BTC.

Thuế suất lũy tiến từng phần được hiểu là mức thuế tăng dần theo từng bậc thu nhập. Thu nhập tính thuế ở mỗi bậc sẽ áp dụng mức thuế suất tương ứng với bậc đó. Thu nhập tính thuế càng cao thì thuế suất áp dụng càng lớn.

Cách áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần để tính thuế TNCN hàng tháng

Công thức xác định:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất theo biểu lũy tiến từng phần

Ví dụ

Tháng 01/2025, anh Nguyễn Trọng Hưng có thu nhập tính thuế là 8 triệu đồng.

Cách 1: Tính theo từng bậc thu nhập

  • Bậc 1: Từ 0 đến 5 triệu đồng, thuế suất 5%

Thuế phải nộp = 5.000.000 × 5% = 250.000 đồng

  • Bậc 2: Trên 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng, thuế suất 10%

Thuế phải nộp = (8.000.000 - 5.000.000) × 10%
= 3.000.000 × 10%
= 300.000 đồng

=> Tổng số thuế TNCN phải nộp:

250.000 + 300.000 = 550.000 đồng

Cách 2: Áp dụng công thức rút gọn trong biểu thuế lũy tiến

Với thu nhập tính thuế 8 triệu đồng/tháng, người lao động thuộc bậc 2 của biểu thuế lũy tiến từng phần.

Công thức tính tại bậc 2:

Thuế TNCN phải nộp = 10% × Thu nhập tính thuế - 0,25 triệu đồng

Áp dụng:

Thuế TNCN phải nộp = (10% × 8.000.000) - 250.000

= 800.000 - 250.000

= 550.000 đồng.

Liên hệ Kế toán Thuế Đà Nẵng để được tư vấn chi tiết 0983 542 571

Đăng ký nhận khuyến mãi Kế Toán Thuế Đà Nẵng

zalo