google-site-verification=UUyX9etziW5VvF-yD44uBQdTGifLZ1mK4WwEJzKhUWk
Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định các nguyên tắc kế toán hàng tồn kho áp dụng từ ngày 01/01/2026. Doanh nghiệp cần nắm rõ các nguyên tắc này để thực hiện ghi nhận, quản lý và trình bày hàng tồn kho đúng quy định.
1. Khái niệm và phạm vi phản ánh hàng tồn kho
Nhóm tài khoản hàng tồn kho được sử dụng để phản ánh giá trị hiện có và sự biến động của hàng tồn kho trong doanh nghiệp, bao gồm cả trường hợp giá trị xuất kho được xác định theo từng lần phát sinh hoặc được tính dựa trên giá trị tồn kho cuối kỳ.
2. Các loại tài sản được ghi nhận là hàng tồn kho
Hàng tồn kho là những tài sản được mua vào để phục vụ sản xuất hoặc bán trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, bao gồm:
Đối với vật tư, thiết bị, phụ tùng thay thế có thời gian dự trữ trên 12 tháng hoặc dài hơn một chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường; hoặc sản phẩm dở dang có thời gian sản xuất, luân chuyển vượt quá một chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường thì không được trình bày là hàng tồn kho trên Báo cáo tình hình tài chính mà phải trình bày là tài sản dài hạn.
3. Tài sản không thuộc quyền sở hữu không được ghi nhận là hàng tồn kho
Các loại vật tư, hàng hóa, sản phẩm hoặc tài sản nhận giữ hộ, nhận ký gửi, nhận ủy thác xuất nhập khẩu, nhận gia công và các tài sản tương tự không thuộc quyền sở hữu và quyền kiểm soát của doanh nghiệp thì không được phản ánh vào hàng tồn kho.
Doanh nghiệp phải mở sổ chi tiết để theo dõi riêng và trình bày thông tin liên quan trên Báo cáo tài chính.
4. Kế toán hàng tồn kho phải tuân thủ Chuẩn mực kế toán Việt Nam
Việc xác định giá gốc hàng tồn kho, giá trị thuần có thể thực hiện được, trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và ghi nhận các khoản chi phí liên quan phải thực hiện theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 – Hàng tồn kho.
5. Nguyên tắc xác định giá trị hàng tồn kho
Giá trị hàng tồn kho được xác định theo từng loại hàng hóa, vật tư cụ thể, căn cứ vào nguồn hình thành và thời điểm tính giá theo quy định hiện hành.
6. Thuế và các khoản phí được tính vào giá trị hàng tồn kho
Các khoản thuế, phí phát sinh khi mua, khai thác hoặc sản xuất hàng tồn kho mà không được hoàn lại theo quy định của pháp luật sẽ được tính vào giá trị hàng tồn kho, bao gồm:
7. Nguyên tắc ghi nhận hàng hóa, sản phẩm nhận kèm
Khi mua hàng tồn kho và được nhận kèm sản phẩm hoặc hàng hóa khác, doanh nghiệp phải xác định và ghi nhận riêng phần hàng hóa nhận thêm theo giá trị hợp lý.
Trường hợp doanh nghiệp không tách riêng hàng hóa nhận thêm để sử dụng, biếu tặng hoặc bán thì không bắt buộc ghi nhận riêng.
8. Kế toán hàng tồn kho dùng để khuyến mại, quảng cáo
a) Khuyến mại, quảng cáo không kèm điều kiện
Trường hợp xuất hàng tồn kho để khuyến mại hoặc quảng cáo mà không thu tiền và không kèm điều kiện mua hàng hoặc theo đặc điểm mô hình kinh doanh mà giá bán sản phẩm chính không thay đổi dù khách hàng có nhận quà tặng hay không, giá trị hàng xuất khuyến mại được ghi nhận vào chi phí bán hàng.
b) Khuyến mại, quảng cáo có điều kiện
Nếu khách hàng chỉ được nhận hàng khuyến mại khi đáp ứng điều kiện mua hàng, ví dụ mua 2 tặng 1, doanh nghiệp phải phân bổ doanh thu cho cả hàng bán và hàng khuyến mại.
Trong trường hợp này, giá trị hàng khuyến mại được tính vào giá vốn hàng bán do bản chất giao dịch là giảm giá bán.
9. Các phương pháp xác định giá trị hàng xuất kho và tồn kho
a) Phương pháp đích danh
Giá trị hàng xuất kho được xác định theo đúng giá thực tế của từng lô hàng, vật tư hoặc sản phẩm.
Phương pháp này phù hợp với doanh nghiệp có ít chủng loại hàng hóa hoặc có khả năng nhận diện riêng từng lô hàng.
b) Phương pháp bình quân gia quyền
Giá trị xuất kho được xác định dựa trên giá trị bình quân của hàng tồn đầu kỳ và hàng nhập trong kỳ.
Doanh nghiệp có thể tính bình quân theo kỳ hoặc sau mỗi lần nhập hàng.
c) Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO)
Giả định hàng nhập trước được xuất trước.
Theo đó, hàng tồn kho cuối kỳ được xác định theo giá của những lô hàng nhập gần thời điểm cuối kỳ.
d) Phương pháp giá bán lẻ
Áp dụng chủ yếu trong lĩnh vực bán lẻ như siêu thị hoặc các mô hình tương tự.
Giá xuất kho được xác định bằng giá bán trừ đi tỷ lệ lợi nhuận biên hợp lý.
đ) Phương pháp chi phí chuẩn
Thường áp dụng cho doanh nghiệp sản xuất.
Chi phí được xác định trên cơ sở mức tiêu hao nguyên vật liệu, nhân công và hiệu quả sử dụng chi phí trong điều kiện hoạt động bình thường.
Doanh nghiệp phải lựa chọn phương pháp phù hợp với đặc điểm kinh doanh và áp dụng nhất quán giữa các kỳ kế toán, trừ trường hợp thay đổi chính sách kế toán.
10. Hàng tồn kho mua bằng ngoại tệ
Đối với hàng tồn kho mua bằng ngoại tệ:
11. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán, nếu giá trị hàng tồn kho không thể thu hồi đầy đủ do:
làm cho giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì doanh nghiệp phải trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho để điều chỉnh giá trị hàng tồn kho về mức phù hợp.
12. Theo dõi đồng thời giá trị và hiện vật
Kế toán hàng tồn kho phải theo dõi chi tiết cả về số lượng và giá trị theo từng chủng loại, quy cách, địa điểm bảo quản và sử dụng.
Số liệu thực tế phải luôn được đối chiếu và đảm bảo khớp đúng với số liệu kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết.
13. Phương pháp xác định số lượng và giá trị hàng xuất kho
Doanh nghiệp được lựa chọn một trong hai cách xác định hàng xuất kho phù hợp với điều kiện quản lý và đặc điểm hoạt động.
a) Xác định theo từng lần phát sinh
Doanh nghiệp theo dõi thường xuyên, liên tục tình hình nhập, xuất, tồn kho trên sổ kế toán.
Số lượng và giá trị tồn kho có thể xác định được tại bất kỳ thời điểm nào trong kỳ.
Cuối kỳ, doanh nghiệp thực hiện kiểm kê thực tế để đối chiếu với số liệu kế toán và xử lý các chênh lệch nếu có.
Phương pháp này thường được áp dụng tại các doanh nghiệp sản xuất, xây lắp hoặc kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn như máy móc, thiết bị và hàng hóa kỹ thuật cao.
b) Xác định dựa trên hàng tồn kho cuối kỳ
Doanh nghiệp căn cứ vào kết quả kiểm kê cuối kỳ để xác định số lượng và giá trị hàng tồn kho còn lại, từ đó tính ra lượng hàng đã xuất trong kỳ theo công thức:
Hàng xuất kho trong kỳ = Hàng tồn đầu kỳ + Hàng nhập trong kỳ - Hàng tồn cuối kỳ
Tùy thuộc vào đặc điểm hàng tồn kho và yêu cầu quản lý, doanh nghiệp có thể thực hiện kiểm kê định kỳ hoặc cuối kỳ kế toán.
Phương pháp này thường áp dụng đối với doanh nghiệp có nhiều chủng loại hàng hóa, giá trị thấp và phát sinh xuất bán thường xuyên như cửa hàng bán lẻ.
Ưu điểm của phương pháp là đơn giản, giảm khối lượng công việc kế toán; tuy nhiên độ chính xác phụ thuộc nhiều vào chất lượng công tác quản lý hàng tồn kho tại kho, quầy hoặc bến bãi.