google-site-verification=UUyX9etziW5VvF-yD44uBQdTGifLZ1mK4WwEJzKhUWk
(Áp dụng từ ngày 01/01/2026, thay thế Thông tư 200)
Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) là sự thỏa thuận bằng hợp đồng giữa hai hoặc nhiều bên nhằm cùng thực hiện hoạt động kinh tế nhưng không thành lập pháp nhân độc lập. Hoạt động này có thể thuộc trường hợp đồng kiểm soát, không đồng kiểm soát bởi các bên góp vốn hoặc do một bên tham gia thực hiện quyền kiểm soát.
Hợp đồng BCC có thể được triển khai dưới hình thức cùng đầu tư xây dựng tài sản hoặc cùng hợp tác trong các hoạt động kinh doanh.
Các bên tham gia có thể thỏa thuận phân chia doanh thu, sản phẩm, lợi nhuận sau thuế theo kết quả hoạt động của BCC hoặc hưởng lợi ích cố định không phụ thuộc vào kết quả hoạt động của hợp đồng.
Trong mọi trường hợp, khi nhận tiền hoặc tài sản do các bên khác góp vào BCC, bên nhận phải ghi nhận là khoản nợ phải trả và không được hạch toán vào vốn chủ sở hữu.
Doanh nghiệp cần căn cứ vào các điều khoản và bản chất của hợp đồng BCC để xác định mình có quyền đồng kiểm soát hay không có quyền đồng kiểm soát đối với hợp đồng nhằm thực hiện hạch toán kế toán phù hợp.
1.5.1. BCC dưới hình thức tài sản đồng kiểm soát
a) Tài sản đồng kiểm soát
Tài sản đồng kiểm soát là tài sản được các bên tham gia BCC cùng mua sắm, xây dựng và sử dụng phục vụ cho mục đích của hợp đồng, đồng thời mang lại lợi ích cho các bên theo nội dung đã thỏa thuận.
Mỗi bên tham gia được ghi nhận phần giá trị tài sản đồng kiểm soát mà mình được hưởng là tài sản trên Báo cáo tài chính của đơn vị.
b) Quyền lợi và nghĩa vụ của các bên
Các bên tham gia BCC được nhận sản phẩm hoặc doanh thu từ việc khai thác, sử dụng tài sản đồng kiểm soát và chịu phần chi phí tương ứng theo thỏa thuận trong hợp đồng.
c) Nội dung phải theo dõi kế toán
Mỗi bên tham gia phải mở sổ kế toán chi tiết trong hệ thống sổ kế toán của mình để phản ánh:
Đối với TSCĐ và BĐSĐT góp vào BCC nhưng không chuyển quyền sở hữu thành sở hữu chung, bên nhận tài sản chỉ theo dõi như tài sản nhận giữ hộ, không ghi tăng tài sản và vốn chủ sở hữu. Bên góp vốn không ghi giảm tài sản trên sổ kế toán mà chỉ theo dõi chi tiết nơi quản lý, sử dụng và vị trí tài sản.
Đối với TSCĐ và BĐSĐT góp vốn có chuyển quyền sở hữu thành tài sản chung, bên góp vốn phải ghi giảm tài sản trên sổ kế toán trong thời gian xây dựng tài sản đồng kiểm soát. Sau khi công trình hoàn thành và đưa vào sử dụng, các bên căn cứ giá trị tài sản được phân chia để ghi nhận tăng tài sản phù hợp với mục đích sử dụng.
1.5.2. BCC dưới hình thức hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát
a) Khái niệm
Đây là hình thức hợp tác kinh doanh không thành lập cơ sở kinh doanh mới. Các bên tham gia được hưởng quyền lợi và thực hiện nghĩa vụ theo thỏa thuận trong hợp đồng. Hoạt động của BCC được thực hiện đồng thời với các hoạt động kinh doanh thông thường của từng bên.
b) Nguyên tắc phân bổ chi phí
Các khoản chi phí phát sinh riêng cho hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát do bên nào phát sinh thì bên đó chịu trách nhiệm.
Đối với các khoản chi phí chung, việc phân chia được thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng BCC.
c) Nội dung kế toán cần phản ánh
Các bên tham gia phải mở sổ kế toán để ghi nhận:
d) Kế toán chi phí chung
Khi phát sinh chi phí chung, bên thực hiện kế toán cho BCC phải mở sổ theo dõi và tập hợp toàn bộ chi phí.
Định kỳ, căn cứ nội dung phân bổ đã thỏa thuận trong hợp đồng, bên kế toán cho BCC lập Bảng phân bổ chi phí chung có xác nhận của các bên tham gia và giao cho mỗi bên một bản chính để làm căn cứ ghi nhận chi phí.
đ) Trường hợp chia sản phẩm
Nếu hợp đồng quy định phân chia sản phẩm, định kỳ bên kế toán cho BCC phải lập Bảng phân chia sản phẩm, ghi nhận số lượng và quy cách sản phẩm được chia, có xác nhận của các bên tham gia.
Khi giao sản phẩm thực tế, phải lập Phiếu giao nhận sản phẩm làm căn cứ ghi sổ kế toán, theo dõi và thanh lý hợp đồng.
e) Doanh thu và chi phí chung
Đối với doanh thu và chi phí chung mà các bên cùng hưởng hoặc cùng chịu, việc ghi nhận được thực hiện căn cứ vào Bảng phân bổ doanh thu, chi phí chung do bên kế toán cho BCC cung cấp.
1.5.3. BCC theo hình thức chia lợi nhuận sau thuế
a) Nguyên tắc thực hiện
Theo hình thức này, các bên chỉ được phân chia lợi nhuận khi BCC có lãi và phải cùng chịu lỗ nếu hoạt động kinh doanh bị thua lỗ.
Các bên phải chỉ định một bên thực hiện kế toán toàn bộ giao dịch của BCC, ghi nhận doanh thu, chi phí, theo dõi riêng kết quả kinh doanh và thực hiện nghĩa vụ hóa đơn, thuế theo quy định.
b) Trách nhiệm của bên kế toán cho BCC
Bên thực hiện kế toán và quyết toán thuế phải ghi nhận toàn bộ doanh thu, chi phí của BCC vào các tài khoản liên quan để xác định nghĩa vụ thuế.
Tuy nhiên, trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp chỉ ghi nhận phần doanh thu và chi phí tương ứng với quyền lợi hoặc nghĩa vụ mà doanh nghiệp được hưởng hoặc phải chịu.
c) Quy định đối với các bên tham gia
Các bên tham gia hợp đồng BCC thực hiện kế toán tương tự như trường hợp hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát.
a) Xác định bản chất quyền lợi
Doanh nghiệp cần căn cứ nội dung và bản chất của hợp đồng để xác định mình được hưởng lợi ích phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của BCC hay được hưởng lợi ích cố định không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh nhằm thực hiện hạch toán phù hợp.
b) Trường hợp hưởng lợi ích theo kết quả kinh doanh
Nếu hợp đồng quy định quyền lợi phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của BCC thì khoản vốn góp và lợi ích nhận được từ BCC được kế toán theo hướng dẫn của Tài khoản 2281 – Đầu tư vào đơn vị khác.
c) Trường hợp hưởng lợi ích cố định
Đối với bên kế toán cho BCC
Đối với các bên tham gia BCC
Các bên ghi nhận phần được chia từ BCC là doanh thu cho thuê tài sản hoặc lãi cho vay vốn tùy theo bản chất giao dịch.
Đối với các hợp đồng BCC có giá trị từ 10% trở lên so với tổng giá trị các hợp đồng BCC của doanh nghiệp, doanh nghiệp phải trình bày và thuyết minh chi tiết các thông tin liên quan trên Báo cáo tài chính theo quy định của Thông tư này.
a) Trường hợp các bên tham gia BCC góp vốn bằng tiền để mua tài sản đồng kiểm soát, căn cứ vào số tiền thực tế đã góp để mua tài sản, kế toán ghi:
Nợ các TK 211, 213, 217,...
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 331, 341,...
b) Trường hợp các bên tham gia BCC trực tiếp thực hiện hoặc phối hợp với đối tác khác đầu tư xây dựng nhằm hình thành tài sản đồng kiểm soát, căn cứ vào chi phí thực tế phát sinh, kế toán ghi:
Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang (chi tiết tài sản đồng kiểm soát)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 152, 153, 155, 156, 331, 341,...
c) Khi công trình đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành và được đưa vào sử dụng, các bên tiến hành quyết toán, phân chia giá trị tài sản đồng kiểm soát. Căn cứ vào biên bản phân chia tài sản đồng kiểm soát, kế toán thực hiện theo quy định hiện hành như sau:
Nợ các TK 211, 213, 217 (chi tiết phần tài sản đồng kiểm soát theo giá trị hợp lý của phần tài sản được phân chia)
Nợ TK 138 - Phải thu khác (chi phí không được phê duyệt, phải thu hồi - nếu có)
Nợ TK 811 - Chi phí khác (nếu giá trị hợp lý của tài sản được chia thấp hơn chi phí đầu tư xây dựng)
Có TK 241 - XDCB dở dang
Có TK 711 - Thu nhập khác (nếu giá trị hợp lý của tài sản được chia cao hơn chi phí đầu tư xây dựng).
d) Việc hạch toán các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến chi phí, doanh thu mà các bên tham gia BCC theo hình thức tài sản đồng kiểm soát được hưởng hoặc phải chịu sau khi tài sản đi vào hoạt động và BCC chuyển sang hình thức hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát được thực hiện theo quy định áp dụng đối với hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát.
a) Kế toán góp vốn và nhận vốn góp trong hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát
Nợ các TK 111, 112, 152, 155, 156,...
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác.
Trường hợp nhận vốn góp bằng tài sản cố định nhưng không chuyển giao quyền sở hữu, bên nhận vốn góp chỉ theo dõi chi tiết trên hệ thống quản trị và trình bày thuyết minh như tài sản nhận giữ hộ.
Nợ TK 138 - Phải thu khác
Có các TK 111, 112, 152, 155, 156,...
Trường hợp góp vốn bằng tài sản cố định nhưng không chuyển giao quyền sở hữu, bên góp vốn không ghi giảm tài sản cố định trên sổ kế toán mà chỉ theo dõi chi tiết trên hệ thống quản trị và thuyết minh về địa điểm đặt tài sản, đơn vị quản lý và sử dụng tài sản.
b) Kế toán chi phí phát sinh riêng tại từng bên tham gia BCC
Nợ các TK 621, 622, 627, 641, 642 (chi tiết theo hợp đồng BCC)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 331,...
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (chi tiết theo hợp đồng BCC)
Có các TK 621, 622, 627 (chi tiết theo hợp đồng BCC).
c) Kế toán chi phí phát sinh chung do các bên tham gia BCC cùng gánh chịu
Nợ các TK 621, 622, 627, 641, 642,... (chi tiết theo hợp đồng BCC)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 331,...
Nợ TK 138 - Phải thu khác (chi tiết theo từng đối tác)
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu phân chia thuế GTGT đầu vào) (nếu có)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu thuế GTGT đầu vào của chi phí chung đã được khấu trừ hết và phải ghi nhận tăng thuế GTGT đầu ra phải nộp) (nếu có)
Có các TK 621, 622, 627, 641, 642,...
Căn cứ vào Bảng phân bổ chi phí chung của hợp đồng BCC đã được các bên góp vốn chấp thuận do bên phát sinh chi phí chung cung cấp, kế toán ghi:
Nợ các TK 621, 622, 623, 641, 642 (chi tiết theo hợp đồng BCC)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 338 - Phải trả khác (chi tiết cho bên tham gia BCC phát sinh chi phí chung).
d) Kế toán trong trường hợp hợp đồng BCC thực hiện phân chia sản phẩm
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (nếu sản phẩm nhận được chưa phải là thành phẩm cuối cùng)
Nợ TK 155 - Thành phẩm (nếu sản phẩm nhận được là thành phẩm hoặc bán thành phẩm)
Nợ TK 157 - Hàng gửi đi bán (nếu sản phẩm được chuyển đi bán ngay mà không nhập kho)
Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (bao gồm chi phí phát sinh riêng và chi phí chung mà mỗi bên tham gia BCC phải chịu) (chi tiết theo hợp đồng BCC).
Nợ TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (bao gồm chi phí phát sinh riêng và chi phí chung mà mỗi bên tham gia BCC phải chịu) (chi tiết theo hợp đồng BCC).
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (bao gồm chi phí phát sinh riêng và chi phí chung mà mỗi bên tham gia BCC phải chịu) (chi tiết theo hợp đồng BCC).
đ) Kế toán doanh thu bán sản phẩm trong trường hợp một bên tham gia hợp đồng BCC thực hiện bán hàng và phân chia doanh thu cho các đối tác còn lại
Nợ các TK 111, 112, 131,...
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (chi tiết theo hợp đồng BCC)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có).
(+) Đối với phần doanh thu thuộc quyền hưởng của bên bán sản phẩm, ghi:
Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (chi tiết theo hợp đồng BCC)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (phần lợi ích được hưởng theo thỏa thuận trong hợp đồng).
(+) Đối với phần doanh thu được phân chia cho các đối tác BCC khác, căn cứ Bảng phân chia doanh thu và hóa đơn do đối tác lập, ghi:
Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (chi tiết theo hợp đồng BCC)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (chi tiết theo đối tác BCC).
Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (chi tiết theo đối tác BCC)
Có TK 138 - Phải thu khác (chi tiết theo đối tác BCC).
Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (chi tiết từng đối tác BCC)
Có các TK 111, 112,...
Nợ TK 138 - Phải thu khác (bao gồm cả thuế GTGT nếu có phân chia thuế GTGT đầu ra, chi tiết theo đối tác tham gia hợp đồng BCC bán sản phẩm)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (chi tiết theo hợp đồng BCC và số tiền được phân chia)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có phân chia thuế GTGT đầu ra).
Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác
Có TK 138 - Phải thu khác.
Nợ các TK 111, 112,... (số tiền nhận từ đối tác trong hợp đồng)
Có TK 138 - Phải thu khác (chi tiết theo từng bên bán sản phẩm).
a) Tại bên thực hiện kế toán cho hợp đồng BCC
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác.
Nợ các TK 112, 131
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp.
Trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, chỉ trình bày phần doanh thu tương ứng với lợi ích mà doanh nghiệp được hưởng tại chỉ tiêu “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”.
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có phân chia thuế GTGT)
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác.
Nợ các TK 632, 641, 642,...
Có các TK 112, 331, 154, 155,...
Trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, chỉ trình bày phần chi phí tương ứng với nghĩa vụ mà doanh nghiệp phải gánh chịu.
Nợ TK 138 - Phải thu khác
Có các TK 632, 641, 642.
Nợ TK 8211 - Chi phí thuế TNDN (phần thuế của bên quyết toán)
Nợ TK 138 - Phải thu khác (phần thuế nộp thay cho các bên khác)
Có TK 3334 - Thuế TNDN (tổng số thuế TNDN phải nộp).
Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác
Có TK 138 - Phải thu khác.
Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác
Có các TK 112, 152, 156,...
Nếu phát sinh chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của tài sản hoàn trả và giá trị khoản vốn góp đã nhận, doanh nghiệp ghi nhận vào thu nhập khác hoặc chi phí khác.
b) Tại bên không thực hiện kế toán cho hợp đồng BCC
Nợ TK 138 - Phải thu khác
Có các TK 112, 152, 156,...
Nợ các TK 621, 622, 623, 641, 642 (chi tiết theo hợp đồng BCC)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác.
Nợ TK 821 - Chi phí thuế TNDN hiện hành
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác.
Nợ TK 138 - Phải thu khác (bao gồm cả thuế GTGT nếu có phân chia thuế GTGT đầu ra, chi tiết theo đối tác tham gia hợp đồng BCC bán sản phẩm)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (chi tiết theo hợp đồng BCC và số tiền được phân chia)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có phân chia thuế GTGT đầu ra).
Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác
Có TK 138 - Phải thu khác.
Nợ các TK 111, 112,... (số tiền nhận từ đối tác trong hợp đồng)
Có TK 138 - Phải thu khác (chi tiết theo từng bên bán sản phẩm).
Nợ các TK 112, 152, 156,...
Có TK 138 - Phải thu khác.
Nếu có chênh lệch giữa giá trị hợp lý của tài sản nhận lại và giá trị khoản vốn góp, kế toán ghi nhận vào thu nhập khác hoặc chi phí khác.
3.1. Trường hợp hợp đồng BCC quy định các bên tham gia được hưởng lợi ích phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của BCC thì việc hạch toán các khoản vốn góp và lợi ích nhận được từ hợp đồng BCC được thực hiện theo hướng dẫn tại TK 2281 - Đầu tư vào đơn vị khác.
3.2. Trường hợp hợp đồng BCC quy định các bên tham gia được hưởng lợi ích cố định, không phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của BCC thì việc kế toán được thực hiện theo bản chất của hợp đồng là thuê tài sản hoặc cho vay vốn.
a) Trường hợp bản chất hợp đồng BCC là thuê tài sản:
b) Trường hợp bản chất hợp đồng BCC là cho vay vốn: