google-site-verification=UUyX9etziW5VvF-yD44uBQdTGifLZ1mK4WwEJzKhUWk

Kế toán giao dịch hợp đồng hợp tác kinh doanh theo Thông tư 99

Kế toán giao dịch hợp đồng hợp tác kinh doanh theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

(Áp dụng từ ngày 01/01/2026, thay thế Thông tư 200)

1. Nguyên tắc kế toán

1.1. Khái niệm hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC)

Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) là sự thỏa thuận bằng hợp đồng giữa hai hoặc nhiều bên nhằm cùng thực hiện hoạt động kinh tế nhưng không thành lập pháp nhân độc lập. Hoạt động này có thể thuộc trường hợp đồng kiểm soát, không đồng kiểm soát bởi các bên góp vốn hoặc do một bên tham gia thực hiện quyền kiểm soát.

1.2. Hình thức thực hiện hợp đồng BCC

Hợp đồng BCC có thể được triển khai dưới hình thức cùng đầu tư xây dựng tài sản hoặc cùng hợp tác trong các hoạt động kinh doanh.

Các bên tham gia có thể thỏa thuận phân chia doanh thu, sản phẩm, lợi nhuận sau thuế theo kết quả hoạt động của BCC hoặc hưởng lợi ích cố định không phụ thuộc vào kết quả hoạt động của hợp đồng.

1.3. Nguyên tắc ghi nhận vốn góp

Trong mọi trường hợp, khi nhận tiền hoặc tài sản do các bên khác góp vào BCC, bên nhận phải ghi nhận là khoản nợ phải trả và không được hạch toán vào vốn chủ sở hữu.

1.4. Xác định quyền đồng kiểm soát

Doanh nghiệp cần căn cứ vào các điều khoản và bản chất của hợp đồng BCC để xác định mình có quyền đồng kiểm soát hay không có quyền đồng kiểm soát đối với hợp đồng nhằm thực hiện hạch toán kế toán phù hợp.

1.5. Trường hợp doanh nghiệp là bên có quyền đồng kiểm soát BCC

1.5.1. BCC dưới hình thức tài sản đồng kiểm soát

a) Tài sản đồng kiểm soát

Tài sản đồng kiểm soát là tài sản được các bên tham gia BCC cùng mua sắm, xây dựng và sử dụng phục vụ cho mục đích của hợp đồng, đồng thời mang lại lợi ích cho các bên theo nội dung đã thỏa thuận.

Mỗi bên tham gia được ghi nhận phần giá trị tài sản đồng kiểm soát mà mình được hưởng là tài sản trên Báo cáo tài chính của đơn vị.

b) Quyền lợi và nghĩa vụ của các bên

Các bên tham gia BCC được nhận sản phẩm hoặc doanh thu từ việc khai thác, sử dụng tài sản đồng kiểm soát và chịu phần chi phí tương ứng theo thỏa thuận trong hợp đồng.

c) Nội dung phải theo dõi kế toán

Mỗi bên tham gia phải mở sổ kế toán chi tiết trong hệ thống sổ kế toán của mình để phản ánh:

  • Phần vốn góp vào tài sản đồng kiểm soát, được phân loại theo tính chất tài sản.
  • Các khoản nợ phải trả phát sinh riêng của từng bên góp vốn.
  • Phần nợ phải trả chung mà các bên phải cùng chịu từ hoạt động của BCC.
  • Các khoản thu nhập từ việc bán hoặc sử dụng phần sản phẩm được chia cùng phần chi phí được phân bổ từ BCC.
  • Các chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động góp vốn vào BCC.

Đối với TSCĐ và BĐSĐT góp vào BCC nhưng không chuyển quyền sở hữu thành sở hữu chung, bên nhận tài sản chỉ theo dõi như tài sản nhận giữ hộ, không ghi tăng tài sản và vốn chủ sở hữu. Bên góp vốn không ghi giảm tài sản trên sổ kế toán mà chỉ theo dõi chi tiết nơi quản lý, sử dụng và vị trí tài sản.

Đối với TSCĐ và BĐSĐT góp vốn có chuyển quyền sở hữu thành tài sản chung, bên góp vốn phải ghi giảm tài sản trên sổ kế toán trong thời gian xây dựng tài sản đồng kiểm soát. Sau khi công trình hoàn thành và đưa vào sử dụng, các bên căn cứ giá trị tài sản được phân chia để ghi nhận tăng tài sản phù hợp với mục đích sử dụng.

1.5.2. BCC dưới hình thức hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát

a) Khái niệm

Đây là hình thức hợp tác kinh doanh không thành lập cơ sở kinh doanh mới. Các bên tham gia được hưởng quyền lợi và thực hiện nghĩa vụ theo thỏa thuận trong hợp đồng. Hoạt động của BCC được thực hiện đồng thời với các hoạt động kinh doanh thông thường của từng bên.

b) Nguyên tắc phân bổ chi phí

Các khoản chi phí phát sinh riêng cho hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát do bên nào phát sinh thì bên đó chịu trách nhiệm.

Đối với các khoản chi phí chung, việc phân chia được thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng BCC.

c) Nội dung kế toán cần phản ánh

Các bên tham gia phải mở sổ kế toán để ghi nhận:

  • Tài sản góp vào BCC và thuộc quyền kiểm soát của bên góp vốn.
  • Các khoản nợ phải trả phải gánh chịu.
  • Doanh thu được phân chia từ hoạt động bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ của BCC.
  • Các khoản chi phí phải chịu.

d) Kế toán chi phí chung

Khi phát sinh chi phí chung, bên thực hiện kế toán cho BCC phải mở sổ theo dõi và tập hợp toàn bộ chi phí.

Định kỳ, căn cứ nội dung phân bổ đã thỏa thuận trong hợp đồng, bên kế toán cho BCC lập Bảng phân bổ chi phí chung có xác nhận của các bên tham gia và giao cho mỗi bên một bản chính để làm căn cứ ghi nhận chi phí.

đ) Trường hợp chia sản phẩm

Nếu hợp đồng quy định phân chia sản phẩm, định kỳ bên kế toán cho BCC phải lập Bảng phân chia sản phẩm, ghi nhận số lượng và quy cách sản phẩm được chia, có xác nhận của các bên tham gia.

Khi giao sản phẩm thực tế, phải lập Phiếu giao nhận sản phẩm làm căn cứ ghi sổ kế toán, theo dõi và thanh lý hợp đồng.

e) Doanh thu và chi phí chung

Đối với doanh thu và chi phí chung mà các bên cùng hưởng hoặc cùng chịu, việc ghi nhận được thực hiện căn cứ vào Bảng phân bổ doanh thu, chi phí chung do bên kế toán cho BCC cung cấp.

1.5.3. BCC theo hình thức chia lợi nhuận sau thuế

a) Nguyên tắc thực hiện

Theo hình thức này, các bên chỉ được phân chia lợi nhuận khi BCC có lãi và phải cùng chịu lỗ nếu hoạt động kinh doanh bị thua lỗ.

Các bên phải chỉ định một bên thực hiện kế toán toàn bộ giao dịch của BCC, ghi nhận doanh thu, chi phí, theo dõi riêng kết quả kinh doanh và thực hiện nghĩa vụ hóa đơn, thuế theo quy định.

b) Trách nhiệm của bên kế toán cho BCC

Bên thực hiện kế toán và quyết toán thuế phải ghi nhận toàn bộ doanh thu, chi phí của BCC vào các tài khoản liên quan để xác định nghĩa vụ thuế.

Tuy nhiên, trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp chỉ ghi nhận phần doanh thu và chi phí tương ứng với quyền lợi hoặc nghĩa vụ mà doanh nghiệp được hưởng hoặc phải chịu.

c) Quy định đối với các bên tham gia

Các bên tham gia hợp đồng BCC thực hiện kế toán tương tự như trường hợp hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát.

1.6. Trường hợp doanh nghiệp không có quyền đồng kiểm soát BCC

a) Xác định bản chất quyền lợi

Doanh nghiệp cần căn cứ nội dung và bản chất của hợp đồng để xác định mình được hưởng lợi ích phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của BCC hay được hưởng lợi ích cố định không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh nhằm thực hiện hạch toán phù hợp.

b) Trường hợp hưởng lợi ích theo kết quả kinh doanh

Nếu hợp đồng quy định quyền lợi phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của BCC thì khoản vốn góp và lợi ích nhận được từ BCC được kế toán theo hướng dẫn của Tài khoản 2281 – Đầu tư vào đơn vị khác.

c) Trường hợp hưởng lợi ích cố định

Đối với bên kế toán cho BCC

  • Ghi nhận toàn bộ doanh thu, chi phí và lợi nhuận sau thuế của BCC trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của mình.
  • Các chỉ tiêu về lãi trên cổ phiếu và phân tích tài chính được tính trên cơ sở toàn bộ doanh thu, chi phí và lợi nhuận của BCC.
  • Ghi nhận toàn bộ lợi nhuận sau thuế của BCC vào chỉ tiêu “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối” trên Báo cáo tình hình tài chính.

Đối với các bên tham gia BCC

Các bên ghi nhận phần được chia từ BCC là doanh thu cho thuê tài sản hoặc lãi cho vay vốn tùy theo bản chất giao dịch.

  • Nếu bản chất là cho thuê tài sản (góp vốn bằng tài sản phi tiền tệ) thì thực hiện kế toán như giao dịch cho thuê tài sản.
  • Nếu bản chất là cho vay vốn (góp vốn bằng tiền) thì thực hiện kế toán như giao dịch cho vay.

1.7. Thuyết minh hợp đồng BCC trên Báo cáo tài chính

Đối với các hợp đồng BCC có giá trị từ 10% trở lên so với tổng giá trị các hợp đồng BCC của doanh nghiệp, doanh nghiệp phải trình bày và thuyết minh chi tiết các thông tin liên quan trên Báo cáo tài chính theo quy định của Thông tư này.

2. Phương pháp kế toán đối với trường hợp doanh nghiệp là bên có quyền đồng kiểm soát BCC

2.1. Trường hợp BCC theo hình thức tài sản đồng kiểm soát

a) Trường hợp các bên tham gia BCC góp vốn bằng tiền để mua tài sản đồng kiểm soát, căn cứ vào số tiền thực tế đã góp để mua tài sản, kế toán ghi:

Nợ các TK 211, 213, 217,...

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có các TK 111, 112, 331, 341,...

b) Trường hợp các bên tham gia BCC trực tiếp thực hiện hoặc phối hợp với đối tác khác đầu tư xây dựng nhằm hình thành tài sản đồng kiểm soát, căn cứ vào chi phí thực tế phát sinh, kế toán ghi:

Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang (chi tiết tài sản đồng kiểm soát)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có các TK 111, 112, 152, 153, 155, 156, 331, 341,...

c) Khi công trình đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành và được đưa vào sử dụng, các bên tiến hành quyết toán, phân chia giá trị tài sản đồng kiểm soát. Căn cứ vào biên bản phân chia tài sản đồng kiểm soát, kế toán thực hiện theo quy định hiện hành như sau:

Nợ các TK 211, 213, 217 (chi tiết phần tài sản đồng kiểm soát theo giá trị hợp lý của phần tài sản được phân chia)

Nợ TK 138 - Phải thu khác (chi phí không được phê duyệt, phải thu hồi - nếu có)

Nợ TK 811 - Chi phí khác (nếu giá trị hợp lý của tài sản được chia thấp hơn chi phí đầu tư xây dựng)

Có TK 241 - XDCB dở dang

Có TK 711 - Thu nhập khác (nếu giá trị hợp lý của tài sản được chia cao hơn chi phí đầu tư xây dựng).

d) Việc hạch toán các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến chi phí, doanh thu mà các bên tham gia BCC theo hình thức tài sản đồng kiểm soát được hưởng hoặc phải chịu sau khi tài sản đi vào hoạt động và BCC chuyển sang hình thức hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát được thực hiện theo quy định áp dụng đối với hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát.

2.2. Trường hợp BCC theo hình thức hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát

a) Kế toán góp vốn và nhận vốn góp trong hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát

  • Tại bên nhận vốn góp:
  • Căn cứ vào biên bản góp vốn của các bên tham gia hợp đồng BCC đồng kiểm soát, kế toán ghi:

Nợ các TK 111, 112, 152, 155, 156,...

Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác.

Trường hợp nhận vốn góp bằng tài sản cố định nhưng không chuyển giao quyền sở hữu, bên nhận vốn góp chỉ theo dõi chi tiết trên hệ thống quản trị và trình bày thuyết minh như tài sản nhận giữ hộ.

  • Khi hoàn trả vốn góp cho các bên tham gia, kế toán ghi đảo bút toán đã thực hiện. Nếu phát sinh chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của tài sản hoàn trả và giá trị khoản vốn góp đã nhận, doanh nghiệp ghi nhận vào thu nhập khác hoặc chi phí khác.
  • Tại bên góp vốn:
  • Căn cứ vào biên bản góp vốn của các bên tham gia hợp đồng BCC đồng kiểm soát, kế toán ghi:

Nợ TK 138 - Phải thu khác

Có các TK 111, 112, 152, 155, 156,...

Trường hợp góp vốn bằng tài sản cố định nhưng không chuyển giao quyền sở hữu, bên góp vốn không ghi giảm tài sản cố định trên sổ kế toán mà chỉ theo dõi chi tiết trên hệ thống quản trị và thuyết minh về địa điểm đặt tài sản, đơn vị quản lý và sử dụng tài sản.

  • Khi nhận lại vốn góp, kế toán ghi đảo bút toán đã thực hiện. Nếu có chênh lệch giữa giá trị hợp lý của tài sản nhận lại và giá trị khoản vốn góp, doanh nghiệp phản ánh vào thu nhập khác hoặc chi phí khác.

b) Kế toán chi phí phát sinh riêng tại từng bên tham gia BCC

  • Căn cứ hóa đơn, chứng từ liên quan để tập hợp các khoản chi phí phát sinh riêng mà bên tham gia BCC phải chịu trong quá trình thực hiện hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát, kế toán ghi:

Nợ các TK 621, 622, 627, 641, 642 (chi tiết theo hợp đồng BCC)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có các TK 111, 112, 331,...

  • Cuối kỳ, kết chuyển các khoản chi phí phát sinh riêng để xác định chi phí sản xuất kinh doanh của hợp đồng BCC, kế toán ghi:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (chi tiết theo hợp đồng BCC)

Có các TK 621, 622, 627 (chi tiết theo hợp đồng BCC).

c) Kế toán chi phí phát sinh chung do các bên tham gia BCC cùng gánh chịu

  • Tại bên tham gia BCC phát sinh chi phí chung:
  • Khi phát sinh các khoản chi phí chung mà các bên tham gia BCC cùng chịu, căn cứ vào hóa đơn, chứng từ liên quan, kế toán ghi:

Nợ các TK 621, 622, 627, 641, 642,... (chi tiết theo hợp đồng BCC)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có các TK 111, 112, 331,...

  • Trường hợp hợp đồng BCC có quy định phân bổ chi phí chung, cuối kỳ căn cứ vào nội dung thỏa thuận trong hợp đồng, bên phát sinh chi phí chung lập Bảng phân bổ chi phí chung cho các bên góp vốn. Sau khi được các bên tham gia BCC chấp thuận, căn cứ vào phần chi phí phân bổ cho các bên khác, kế toán ghi:

Nợ TK 138 - Phải thu khác (chi tiết theo từng đối tác)

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu phân chia thuế GTGT đầu vào) (nếu có)

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu thuế GTGT đầu vào của chi phí chung đã được khấu trừ hết và phải ghi nhận tăng thuế GTGT đầu ra phải nộp) (nếu có)

Có các TK 621, 622, 627, 641, 642,...

  • Tại bên tham gia BCC không trực tiếp hạch toán chi phí chung cho hợp đồng BCC:

Căn cứ vào Bảng phân bổ chi phí chung của hợp đồng BCC đã được các bên góp vốn chấp thuận do bên phát sinh chi phí chung cung cấp, kế toán ghi:

Nợ các TK 621, 622, 623, 641, 642 (chi tiết theo hợp đồng BCC)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 338 - Phải trả khác (chi tiết cho bên tham gia BCC phát sinh chi phí chung).

d) Kế toán trong trường hợp hợp đồng BCC thực hiện phân chia sản phẩm

  • Khi nhận sản phẩm được phân chia từ hợp đồng BCC nhập kho, căn cứ Phiếu giao nhận sản phẩm từ hợp đồng, Phiếu nhập kho và các chứng từ liên quan, kế toán ghi:

Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (nếu sản phẩm nhận được chưa phải là thành phẩm cuối cùng)

Nợ TK 155 - Thành phẩm (nếu sản phẩm nhận được là thành phẩm hoặc bán thành phẩm)

Nợ TK 157 - Hàng gửi đi bán (nếu sản phẩm được chuyển đi bán ngay mà không nhập kho)

Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (bao gồm chi phí phát sinh riêng và chi phí chung mà mỗi bên tham gia BCC phải chịu) (chi tiết theo hợp đồng BCC).

  • Khi nhận sản phẩm được chia từ hợp đồng và sử dụng ngay cho quá trình sản xuất sản phẩm khác, căn cứ Phiếu giao nhận sản phẩm từ hợp đồng cùng các chứng từ liên quan, kế toán ghi:

Nợ TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (bao gồm chi phí phát sinh riêng và chi phí chung mà mỗi bên tham gia BCC phải chịu) (chi tiết theo hợp đồng BCC).

  • Trường hợp hợp đồng BCC quy định không phân chia sản phẩm mà giao cho một bên thực hiện việc bán ra bên ngoài, sau khi lập hóa đơn cho bên bán sản phẩm, kế toán thực hiện kết chuyển các khoản chi phí phát sinh riêng và chi phí chung mà mỗi bên tham gia BCC phải chịu vào giá vốn hàng bán, ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (bao gồm chi phí phát sinh riêng và chi phí chung mà mỗi bên tham gia BCC phải chịu) (chi tiết theo hợp đồng BCC).

đ) Kế toán doanh thu bán sản phẩm trong trường hợp một bên tham gia hợp đồng BCC thực hiện bán hàng và phân chia doanh thu cho các đối tác còn lại

  • Kế toán tại bên bán sản phẩm:
  • Khi thực hiện bán sản phẩm theo thỏa thuận trong hợp đồng, bên bán phải xuất hóa đơn cho toàn bộ sản phẩm tiêu thụ và đồng thời ghi nhận tổng số tiền bán sản phẩm từ hoạt động BCC, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131,...

Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (chi tiết theo hợp đồng BCC)

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có).

  • Căn cứ vào các điều khoản của hợp đồng BCC và Bảng phân bổ doanh thu, kế toán ghi nhận phần doanh thu tương ứng với quyền lợi của bên tham gia BCC được hưởng:

(+) Đối với phần doanh thu thuộc quyền hưởng của bên bán sản phẩm, ghi:

Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (chi tiết theo hợp đồng BCC)

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (phần lợi ích được hưởng theo thỏa thuận trong hợp đồng).

(+) Đối với phần doanh thu được phân chia cho các đối tác BCC khác, căn cứ Bảng phân chia doanh thu và hóa đơn do đối tác lập, ghi:

Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (chi tiết theo hợp đồng BCC)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (chi tiết theo đối tác BCC).

  • Sau khi đối chiếu doanh thu được phân chia và chi phí chung mà mỗi bên phải chịu theo hợp đồng, doanh nghiệp thực hiện bù trừ giữa khoản phải thu khác và phải trả khác (chi tiết cho từng đối tác BCC), ghi:

Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (chi tiết theo đối tác BCC)

Có TK 138 - Phải thu khác (chi tiết theo đối tác BCC).

  • Khi thanh toán phần tiền bán sản phẩm được hưởng cho các đối tác BCC không trực tiếp bán sản phẩm, ghi:

Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (chi tiết từng đối tác BCC)

Có các TK 111, 112,...

  • Kế toán tại bên không trực tiếp bán sản phẩm:
  • Căn cứ Bảng phân bổ doanh thu đã được các bên tham gia BCC xác nhận và các chứng từ liên quan do bên bán sản phẩm cung cấp, doanh nghiệp lập hóa đơn cho bên bán sản phẩm theo phần doanh thu được hưởng, ghi:

Nợ TK 138 - Phải thu khác (bao gồm cả thuế GTGT nếu có phân chia thuế GTGT đầu ra, chi tiết theo đối tác tham gia hợp đồng BCC bán sản phẩm)

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (chi tiết theo hợp đồng BCC và số tiền được phân chia)

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có phân chia thuế GTGT đầu ra).

  • Sau khi đối chiếu phần doanh thu được hưởng và chi phí chung phải gánh chịu theo hợp đồng, doanh nghiệp thực hiện bù trừ khoản phải thu khác và phải trả khác, ghi:

Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác

Có TK 138 - Phải thu khác.

  • Khi nhận được tiền bán sản phẩm do bên đối tác tham gia BCC chuyển trả, căn cứ số tiền thực nhận, ghi:

Nợ các TK 111, 112,... (số tiền nhận từ đối tác trong hợp đồng)

Có TK 138 - Phải thu khác (chi tiết theo từng bên bán sản phẩm).

2.3. Trường hợp BCC chia lợi nhuận sau thuế phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của hợp đồng BCC

a) Tại bên thực hiện kế toán cho hợp đồng BCC

  • Khi nhận tiền, vật tư, hàng hóa, tài sản cố định do các bên góp vốn chuyển đến, ghi:
  • Nợ các TK 112, 152, 156,...

Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác.

  • Khi ghi nhận doanh thu của hợp đồng BCC, kế toán phản ánh toàn bộ doanh thu phát sinh trên TK 511 để phục vụ đối chiếu, giải trình và xác định doanh thu tính thuế của BCC:
  • Khi phát sinh doanh thu của hợp đồng BCC, ghi:

Nợ các TK 112, 131

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp.

Trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, chỉ trình bày phần doanh thu tương ứng với lợi ích mà doanh nghiệp được hưởng tại chỉ tiêu “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”.

  • Định kỳ, kế toán ghi giảm doanh thu của hợp đồng BCC tương ứng với phần lợi ích thuộc các bên còn lại, ghi:

Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có phân chia thuế GTGT)

Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác.

  • Khi ghi nhận chi phí của hợp đồng BCC, doanh nghiệp phản ánh toàn bộ chi phí phát sinh trên các tài khoản chi phí liên quan để phục vụ việc đối chiếu và xác định chi phí của hợp đồng:
  • Khi phát sinh chi phí của hợp đồng BCC, ghi:

Nợ các TK 632, 641, 642,...

Có các TK 112, 331, 154, 155,...

Trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, chỉ trình bày phần chi phí tương ứng với nghĩa vụ mà doanh nghiệp phải gánh chịu.

  • Định kỳ, kế toán ghi giảm phần chi phí thuộc trách nhiệm của các bên khác trong hợp đồng BCC, ghi:

Nợ TK 138 - Phải thu khác

Có các TK 632, 641, 642.

  • Khi xác định số thuế TNDN phải nộp của hợp đồng BCC, bên quyết toán thuế thông báo nghĩa vụ thuế của từng bên tham gia, ghi:

Nợ TK 8211 - Chi phí thuế TNDN (phần thuế của bên quyết toán)

Nợ TK 138 - Phải thu khác (phần thuế nộp thay cho các bên khác)

Có TK 3334 - Thuế TNDN (tổng số thuế TNDN phải nộp).

  • Sau khi đối chiếu doanh thu được phân chia và chi phí chung phải gánh chịu theo hợp đồng, doanh nghiệp thực hiện bù trừ khoản phải thu khác và phải trả khác, ghi:

Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác

Có TK 138 - Phải thu khác.

  • Khi hoàn trả cho các bên phần tiền, vật tư đã nhận góp vốn, ghi:

Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác

Có các TK 112, 152, 156,...

Nếu phát sinh chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của tài sản hoàn trả và giá trị khoản vốn góp đã nhận, doanh nghiệp ghi nhận vào thu nhập khác hoặc chi phí khác.

b) Tại bên không thực hiện kế toán cho hợp đồng BCC

  • Khi góp vốn vào hợp đồng BCC, ghi:

Nợ TK 138 - Phải thu khác

Có các TK 112, 152, 156,...

  • Căn cứ Bảng phân bổ chi phí của hợp đồng BCC đã được các bên tham gia chấp thuận, ghi:

Nợ các TK 621, 622, 623, 641, 642 (chi tiết theo hợp đồng BCC)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác.

  • Căn cứ thông báo về số thuế TNDN phải nộp, ghi:

Nợ TK 821 - Chi phí thuế TNDN hiện hành

Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác.

  • Căn cứ Bảng phân bổ doanh thu đã được các bên tham gia BCC xác nhận cùng các chứng từ liên quan do bên bán sản phẩm cung cấp, doanh nghiệp lập hóa đơn cho bên bán sản phẩm theo phần doanh thu được hưởng, ghi:

Nợ TK 138 - Phải thu khác (bao gồm cả thuế GTGT nếu có phân chia thuế GTGT đầu ra, chi tiết theo đối tác tham gia hợp đồng BCC bán sản phẩm)

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (chi tiết theo hợp đồng BCC và số tiền được phân chia)

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có phân chia thuế GTGT đầu ra).

  • Sau khi đối chiếu doanh thu được chia và chi phí chung phải gánh chịu theo hợp đồng, kế toán thực hiện bù trừ khoản phải thu khác và phải trả khác, ghi:

Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác

Có TK 138 - Phải thu khác.

  • Khi bên thực hiện kế toán cho BCC phân chia kết quả hoạt động của BCC cho các đối tác tham gia hợp đồng, căn cứ số tiền thực nhận, ghi:

Nợ các TK 111, 112,... (số tiền nhận từ đối tác trong hợp đồng)

Có TK 138 - Phải thu khác (chi tiết theo từng bên bán sản phẩm).

  • Khi nhận lại vốn góp, ghi:

Nợ các TK 112, 152, 156,...

Có TK 138 - Phải thu khác.

Nếu có chênh lệch giữa giá trị hợp lý của tài sản nhận lại và giá trị khoản vốn góp, kế toán ghi nhận vào thu nhập khác hoặc chi phí khác.

3. Phương pháp kế toán đối với trường hợp doanh nghiệp là bên không có quyền đồng kiểm soát BCC

3.1. Trường hợp hợp đồng BCC quy định các bên tham gia được hưởng lợi ích phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của BCC thì việc hạch toán các khoản vốn góp và lợi ích nhận được từ hợp đồng BCC được thực hiện theo hướng dẫn tại TK 2281 - Đầu tư vào đơn vị khác.

3.2. Trường hợp hợp đồng BCC quy định các bên tham gia được hưởng lợi ích cố định, không phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của BCC thì việc kế toán được thực hiện theo bản chất của hợp đồng là thuê tài sản hoặc cho vay vốn.

a) Trường hợp bản chất hợp đồng BCC là thuê tài sản:

  • Bên thực hiện kế toán và quyết toán thuế cho BCC thực hiện hạch toán như giao dịch thuê tài sản.
  • Bên không thực hiện kế toán và quyết toán thuế cho BCC thực hiện hạch toán như giao dịch cho thuê tài sản.

b) Trường hợp bản chất hợp đồng BCC là cho vay vốn:

  • Bên thực hiện kế toán và quyết toán thuế cho BCC thực hiện hạch toán như giao dịch đi vay.
  • Bên không thực hiện kế toán và quyết toán thuế cho BCC thực hiện hạch toán như giao dịch cho vay vốn.

Liên hệ Kế toán Thuế Đà Nẵng để được tư vấn chi tiết 0983 542 571

Đăng ký nhận khuyến mãi Kế Toán Thuế Đà Nẵng

zalo