google-site-verification=UUyX9etziW5VvF-yD44uBQdTGifLZ1mK4WwEJzKhUWk

Nguyên tắc kế toán các khoản đầu tư vào đơn vị khác theo TT99

9 nguyên tắc kế toán các khoản đầu tư vào đơn vị khác theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp áp dụng từ ngày 01/01/2026 đã quy định cụ thể các nguyên tắc kế toán đối với các khoản đầu tư vào đơn vị khác. Nội dung gồm các quy định liên quan đến việc ghi nhận, theo dõi, hạch toán và xử lý các khoản đầu tư dài hạn của doanh nghiệp.

1. Phạm vi các khoản đầu tư vào đơn vị khác

Các khoản đầu tư vào đơn vị khác bao gồm đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết và các khoản góp vốn khác nhằm mục đích nắm giữ lâu dài. Việc đầu tư có thể được thực hiện theo các hình thức sau:

a) Đầu tư thông qua việc góp vốn vào đơn vị khác theo nhu cầu huy động vốn của đơn vị nhận đầu tư. Với hình thức này, tài sản của bên góp vốn được ghi nhận trên Báo cáo tình hình tài chính của bên nhận vốn góp.

b) Đầu tư bằng cách nhận chuyển nhượng phần vốn góp từ chủ sở hữu hiện hữu của đơn vị khác. Trong trường hợp này, tài sản của bên nhận chuyển nhượng được chuyển giao cho bên chuyển nhượng nhưng không được ghi nhận trên Báo cáo tình hình tài chính của đơn vị được đầu tư.

2. Nguyên tắc đầu tư bằng tài sản phi tiền tệ

Khi sử dụng tài sản phi tiền tệ để đầu tư, doanh nghiệp phải xác định phương pháp kế toán phù hợp với từng hình thức đầu tư:

a) Nếu góp vốn bằng tài sản phi tiền tệ, giá trị tài sản mang đi góp vốn phải được xác định một cách đáng tin cậy, phù hợp với giá thị trường và tuân thủ các quy định của pháp luật liên quan. Khoản chênh lệch giữa giá trị đánh giá lại với giá trị ghi sổ hoặc giá trị còn lại của tài sản được ghi nhận vào thu nhập khác hoặc chi phí khác.

b) Nếu dùng tài sản phi tiền tệ để thanh toán khi mua lại phần vốn góp của đơn vị khác:

  • Trường hợp dùng hàng tồn kho để thanh toán, doanh nghiệp thực hiện kế toán như giao dịch bán hàng tồn kho theo hình thức hàng đổi hàng.
  • Trường hợp dùng tài sản cố định hoặc bất động sản đầu tư để thanh toán, doanh nghiệp thực hiện kế toán tương tự nghiệp vụ thanh lý hoặc nhượng bán tài sản.
  • Trường hợp sử dụng công cụ vốn hoặc công cụ nợ để thanh toán, doanh nghiệp hạch toán như nghiệp vụ thanh lý hoặc chuyển nhượng các khoản đầu tư tài chính và ghi nhận lãi, lỗ vào doanh thu hoặc chi phí tài chính.

3. Xác định giá phí khoản đầu tư

Giá phí của khoản đầu tư được ghi nhận theo nguyên giá, bao gồm giá mua cộng với các chi phí trực tiếp liên quan đến hoạt động đầu tư như:

  • Chi phí giao dịch;
  • Chi phí môi giới;
  • Chi phí tư vấn;
  • Chi phí kiểm toán;
  • Lệ phí;
  • Thuế;
  • Phí ngân hàng và các khoản chi phí liên quan khác.

Đối với trường hợp sử dụng vốn vay để đầu tư, chi phí lãi vay được ghi nhận vào chi phí tài chính và không được vốn hóa vào giá phí khoản đầu tư.

Nếu đầu tư bằng tài sản phi tiền tệ, giá phí khoản đầu tư được xác định theo giá trị hợp lý của tài sản tại thời điểm phát sinh giao dịch.

4. Theo dõi và ghi nhận khoản đầu tư

Doanh nghiệp phải mở sổ chi tiết để theo dõi từng khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết và các khoản đầu tư khác.

Thời điểm ghi nhận khoản đầu tư được xác định như sau:

  • Đối với chứng khoán niêm yết: ghi nhận tại thời điểm khớp lệnh (T+0).
  • Đối với chứng khoán chưa niêm yết và các hình thức đầu tư khác: ghi nhận khi doanh nghiệp chính thức có quyền sở hữu theo quy định của pháp luật.

5. Kế toán cổ tức và lợi nhuận được chia

Doanh nghiệp phải ghi nhận đầy đủ và kịp thời các khoản cổ tức, lợi nhuận được chia trên Báo cáo tài chính riêng tại thời điểm phát sinh quyền nhận.

5.1. Đối với bên nhận đầu tư

a) Doanh nghiệp nhận đầu tư phải ghi nhận khoản phải trả về cổ tức, lợi nhuận khi không còn quyền từ chối việc chi trả.

  • Đối với doanh nghiệp thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật chứng khoán, thời điểm xác định thực hiện theo quy định của pháp luật chứng khoán.
  • Đối với các doanh nghiệp khác, thời điểm xác định căn cứ theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ doanh nghiệp.

b) Nguyên tắc hạch toán cổ tức và lợi nhuận phải trả:

  • Nếu chi trả bằng tiền hoặc tài sản phi tiền tệ, doanh nghiệp ghi giảm lợi nhuận sau thuế chưa phân phối và ghi tăng khoản phải trả.
  • Nếu phát hành cổ phiếu để trả cổ tức hoặc sử dụng các nguồn vốn chủ sở hữu nhằm tăng vốn điều lệ, doanh nghiệp ghi giảm các nguồn vốn liên quan và ghi tăng vốn khác. Khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp chuyển từ vốn khác sang vốn góp của chủ sở hữu.

Trường hợp đã hoàn tất hoặc đang thực hiện thủ tục tăng vốn nhưng chưa được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo tài chính thì phải trình bày đầy đủ trên thuyết minh Báo cáo tài chính.

5.2. Đối với bên đi đầu tư

a) Trường hợp cổ tức hoặc lợi nhuận được chia bằng tiền:

  • Thời điểm ghi nhận khoản phải thu là ngày đăng ký cuối cùng đối với đơn vị đã đăng ký lưu ký tập trung hoặc ngày được hưởng quyền nhận cổ tức, lợi nhuận đối với các đơn vị còn lại.
  • Cổ tức, lợi nhuận phát sinh sau ngày đầu tư được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính.
  • Cổ tức, lợi nhuận thuộc giai đoạn trước ngày đầu tư không ghi nhận vào doanh thu tài chính mà ghi giảm giá trị khoản đầu tư.

b) Nếu đơn vị nhận đầu tư trả cổ tức bằng cổ phiếu hoặc sử dụng các nguồn vốn chủ sở hữu để tăng vốn điều lệ, nhà đầu tư chỉ theo dõi số lượng cổ phiếu hoặc phần vốn tăng thêm trên thuyết minh Báo cáo tài chính, không ghi tăng giá trị khoản đầu tư hay doanh thu tài chính.

c) Đối với doanh nghiệp nhà nước, việc kế toán các khoản cổ tức hoặc lợi nhuận được chia bằng cổ phiếu có thể thực hiện theo quy định riêng của pháp luật áp dụng cho doanh nghiệp nhà nước nếu có khác biệt với nguyên tắc nêu trên.

6. Xác định giá vốn khi thanh lý hoặc chuyển nhượng đầu tư

Giá vốn của các khoản đầu tư tài chính khi thanh lý hoặc chuyển nhượng được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền.

Khi thanh lý, chuyển nhượng hoặc thu hồi vốn góp tại công ty con, công ty liên doanh hoặc công ty liên kết, doanh nghiệp ghi giảm giá trị ghi sổ của khoản đầu tư. Chênh lệch giữa giá trị hợp lý của tài sản thu hồi và giá trị ghi sổ của khoản đầu tư được ghi nhận:

  • Vào doanh thu hoạt động tài chính nếu phát sinh lãi.
  • Vào chi phí tài chính nếu phát sinh lỗ.

7. Không được tùy ý phân loại lại khoản đầu tư

Doanh nghiệp không được chuyển khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh hoặc công ty liên kết sang nhóm chứng khoán kinh doanh, trừ trường hợp đã thực hiện thanh lý hoặc chuyển nhượng dẫn đến:

  • Mất quyền kiểm soát đối với công ty con;
  • Mất quyền đồng kiểm soát đối với công ty liên doanh;
  • Không còn ảnh hưởng đáng kể đối với công ty liên kết.

8. Trường hợp quyền kiểm soát chỉ mang tính tạm thời

Nếu quyền kiểm soát, đồng kiểm soát hoặc ảnh hưởng đáng kể chỉ mang tính tạm thời và được xác định ngay từ thời điểm ghi nhận ban đầu thì doanh nghiệp không ghi nhận khoản đầu tư là đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh hoặc công ty liên kết.

Trong trường hợp này, khoản đầu tư được ghi nhận là đầu tư góp vốn vào đơn vị khác hoặc chứng khoán kinh doanh theo quy định.

9. Trích lập dự phòng tổn thất đầu tư

Khi lập Báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải đánh giá khả năng tổn thất của các khoản đầu tư vào đơn vị khác và thực hiện trích lập dự phòng theo hướng dẫn tại Tài khoản 229 – Dự phòng tổn thất tài sản. Điều này nhằm đảm bảo giá trị các khoản đầu tư được phản ánh trung thực và phù hợp với tình hình thực tế tại thời điểm báo cáo.

Liên hệ Kế toán Thuế Đà Nẵng để được tư vấn chi tiết 0983 542 571

Đăng ký nhận khuyến mãi Kế Toán Thuế Đà Nẵng

zalo