google-site-verification=UUyX9etziW5VvF-yD44uBQdTGifLZ1mK4WwEJzKhUWk

Nguyên tắc kế toán các khoản nợ phải thu theo Thông tư 99

Nguyên tắc kế toán các khoản nợ phải thu theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

(Áp dụng từ ngày 01/01/2026, thay thế Thông tư 200)

1. Theo dõi các khoản nợ phải thu

Doanh nghiệp phải tổ chức theo dõi chi tiết các khoản phải thu theo từng đối tượng, thời hạn thu hồi, loại ngoại tệ phát sinh (nếu có) và các tiêu chí quản lý khác phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như yêu cầu quản trị của đơn vị.

2. Nguyên tắc phân loại các khoản phải thu

Các khoản phải thu được phân loại thành phải thu khách hàng, phải thu nội bộ và phải thu khác theo các nguyên tắc sau:

a) Phải thu khách hàng

Phải thu khách hàng là các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ các giao dịch mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, bao gồm:

  • Khoản phải thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ;
  • Khoản phải thu phát sinh từ thanh lý, nhượng bán tài sản như tài sản cố định, bất động sản đầu tư hoặc các khoản đầu tư tài chính giữa doanh nghiệp và bên mua là đơn vị độc lập với doanh nghiệp;
  • Khoản phải thu từ hoạt động xuất khẩu hàng hóa thông qua hình thức ủy thác xuất khẩu, thuộc quyền thu của bên giao ủy thác.

b) Phải thu nội bộ

Phải thu nội bộ là các khoản công nợ phát sinh giữa doanh nghiệp với các đơn vị trực thuộc hoặc giữa các đơn vị trực thuộc với nhau.

c) Phải thu khác

Phải thu khác là những khoản phải thu không mang tính chất thương mại và không phát sinh từ giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ, chẳng hạn như:

  • Khoản phải thu về cổ tức, lợi nhuận được chia bằng tiền;
  • Các khoản doanh nghiệp đã chi hộ cho bên thứ ba;
  • Khoản bên nhận ủy thác xuất nhập khẩu đã chi hộ cho bên giao ủy thác;
  • Các khoản cho mượn tài sản phi tiền tệ;
  • Tiền phạt, tiền bồi thường;
  • Tài sản thiếu chờ xử lý và các khoản phải thu có tính chất tương tự.

3. Nguyên tắc kế toán đối với các khoản phải thu bằng ngoại tệ

3.1. Ghi nhận các khoản phải thu bằng ngoại tệ

Doanh nghiệp phải theo dõi riêng từng khoản phải thu theo nguyên tệ phát sinh. Khi ghi nhận các giao dịch liên quan đến khoản phải thu bằng ngoại tệ, việc quy đổi sang đơn vị tiền tệ kế toán được thực hiện như sau:

a) Bên Nợ của các tài khoản phải thu được quy đổi theo tỷ giá giao dịch thực tế.

b) Bên Có của các tài khoản phải thu được áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá ghi sổ.

c) Trường hợp doanh nghiệp ứng trước tiền cho người bán để mua hàng hóa, dịch vụ thì khi nhận hàng hóa, dịch vụ, phần giá trị tương ứng với số ngoại tệ đã ứng trước được xác định theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm thanh toán trước.

3.2. Đánh giá lại cuối kỳ

Tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán, các khoản phải thu là khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ phải được đánh giá lại theo tỷ giá mua bán chuyển khoản bình quân của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên giao dịch.

3.3. Xác định tỷ giá và xử lý chênh lệch tỷ giá

Việc xác định tỷ giá giao dịch thực tế, tỷ giá ghi sổ, cách ghi nhận các giao dịch phát sinh và đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ được thực hiện theo hướng dẫn tại Tài khoản 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái.

4. Trình bày các khoản phải thu trên Báo cáo tài chính

Khi lập Báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải căn cứ vào thời hạn thu hồi còn lại của từng khoản phải thu để phân loại:

  • Tài sản ngắn hạn đối với các khoản có thời gian thu hồi còn lại từ 12 tháng trở xuống kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán;
  • Tài sản dài hạn đối với các khoản có thời gian thu hồi còn lại trên 12 tháng.

Các chỉ tiêu phải thu trên Báo cáo tình hình tài chính có thể bao gồm cả những khoản được phản ánh ở các tài khoản khác ngoài nhóm tài khoản phải thu, chẳng hạn như:

  • Khoản ký quỹ, ký cược được theo dõi tại Tài khoản 244 – Ký quỹ, ký cược;
  • Khoản tạm ứng được phản ánh tại Tài khoản 141 – Tạm ứng.

Khi xuất hiện các dấu hiệu hoặc bằng chứng cho thấy doanh nghiệp không có khả năng thu hồi hoặc khó có khả năng thu hồi các khoản công nợ phải thu, doanh nghiệp phải thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo hướng dẫn tại Tài khoản 229 – Dự phòng tổn thất tài sản.

Liên hệ Kế toán Thuế Đà Nẵng để được tư vấn chi tiết 0983 542 571

Đăng ký nhận khuyến mãi Kế Toán Thuế Đà Nẵng

zalo