google-site-verification=UUyX9etziW5VvF-yD44uBQdTGifLZ1mK4WwEJzKhUWk

Tiền thưởng, phụ cấp có tính thuế TNCN - Tính chi phí hợp lý

Tiền thưởng, phụ cấp, hỗ trợ có phải tính thuế TNCN không? Điều kiện để được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN

Hằng năm, doanh nghiệp thường phát sinh nhiều khoản chi cho người lao động nhằm khuyến khích và nâng cao hiệu quả làm việc như: thưởng lễ, tết, thưởng doanh số, nghỉ mát, phụ cấp xăng xe, điện thoại, đi lại, ăn trưa, ăn ca, trang phục, phụ cấp trách nhiệm, hỗ trợ tiền thuê nhà, nhà ở, chi phí đào tạo nhân viên,...

Vậy các khoản chi này cần đáp ứng những điều kiện gì để được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN? Các khoản tiền thưởng, phụ cấp, hỗ trợ đó có thuộc diện chịu thuế TNCN hay phải tham gia BHXH hay không?

I. Quy định về thuế Thu nhập doanh nghiệp

Theo quy định tại Thông tư 96/2015/TT-BTC và Thông tư 25/2018/TT-BTC, các khoản tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp, hỗ trợ và phúc lợi cho người lao động được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định.

2.6. Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động đã hạch toán vào chi phí nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán

Trường hợp doanh nghiệp đã hạch toán các khoản này vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định thì không được tính vào chi phí được trừ.

Hiểu đơn giản như sau:

Trường hợp

Xử lý thuế TNDN

Đã hạch toán nhưng chưa chi thực tế hoặc không có chứng từ thanh toán

Không được tính vào chi phí được trừ

Đã chi thực tế và có đầy đủ chứng từ thanh toán

Được tính vào chi phí được trừ

b) Khoản tiền lương, tiền thưởng không được quy định cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng

Các khoản tiền lương, tiền thưởng muốn được tính vào chi phí được trừ phải được quy định rõ về:

  • Điều kiện được hưởng;
  • Mức được hưởng.

Nội dung này phải được thể hiện tại một trong các hồ sơ sau:

  • Hợp đồng lao động;
  • Thỏa ước lao động tập thể;
  • Quy chế tài chính của công ty, tổng công ty hoặc tập đoàn;
  • Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc ban hành theo quy chế tài chính của doanh nghiệp.

Tóm lại:

Trường hợp

Xử lý thuế TNDN

Có quy định rõ điều kiện và mức hưởng tại một trong các hồ sơ nêu trên

Được tính vào chi phí được trừ

Không quy định cụ thể

Không được tính vào chi phí được trừ

Chi phí học tập cho con người lao động nước ngoài

Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người lao động nước ngoài và trong hợp đồng có quy định doanh nghiệp chi trả học phí cho con của người lao động đang học tại Việt Nam từ bậc mầm non đến hết trung học phổ thông, đồng thời có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Chi phí nhà ở cho người lao động

Trường hợp hợp đồng lao động có quy định doanh nghiệp chi trả tiền nhà cho người lao động và khoản chi này mang tính chất tiền lương, tiền công, có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Nói cách khác, nội dung về việc doanh nghiệp chi trả tiền nhà phải được ghi nhận rõ trong hợp đồng lao động.

Chi phí thuê nhà cho chuyên gia nước ngoài

Trường hợp doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng với doanh nghiệp nước ngoài và trong hợp đồng có quy định doanh nghiệp Việt Nam chịu chi phí chỗ ở cho chuyên gia nước ngoài trong thời gian làm việc tại Việt Nam thì khoản tiền thuê nhà do doanh nghiệp chi trả được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

c) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp nhưng chưa chi trả đến thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm

Các khoản tiền lương, tiền công và phụ cấp phải trả cho người lao động nhưng đến thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm vẫn chưa thực chi thì không được tính vào chi phí được trừ.

Ngoại lệ là trường hợp doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng tiền lương để bổ sung cho quỹ lương của năm kế tiếp.

Mức trích lập do doanh nghiệp quyết định nhưng tối đa không vượt quá 17% quỹ tiền lương thực hiện.

Tóm tắt xử lý:

Trường hợp

Xử lý thuế TNDN

Đến thời hạn quyết toán thuế vẫn chưa chi trả

Không được tính vào chi phí được trừ

Đã chi trả và có chứng từ thanh toán hợp lệ

Được tính vào chi phí được trừ

Có trích lập quỹ dự phòng tiền lương đúng quy định

Thực hiện theo quy định về quỹ dự phòng

Quy định về quỹ dự phòng tiền lương

  • Quỹ tiền lương thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán thuế.
  • Không bao gồm khoản trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước đã sử dụng trong năm quyết toán.
  • Sau khi trích lập quỹ dự phòng tiền lương, doanh nghiệp không được phát sinh lỗ.
  • Nếu doanh nghiệp bị lỗ thì không được trích đủ mức tối đa 17%.

Trường hợp doanh nghiệp đã trích lập quỹ dự phòng tiền lương nhưng sau 06 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính vẫn chưa sử dụng hoặc sử dụng không hết thì phần còn lại phải ghi giảm chi phí của năm sau.

Ví dụ

Khi nộp hồ sơ quyết toán thuế năm 2024, Công ty Minh Phát trích lập quỹ dự phòng tiền lương là 10 tỷ đồng.

Đến ngày 30/06/2025 (đối với doanh nghiệp áp dụng năm tài chính theo năm dương lịch), công ty mới sử dụng 7 tỷ đồng từ quỹ dự phòng tiền lương đã trích.

Như vậy:

  • Số tiền chưa sử dụng là: 3 tỷ đồng (10 tỷ đồng - 7 tỷ đồng).
  • Công ty phải điều chỉnh giảm chi phí tiền lương của năm 2025 tương ứng 3 tỷ đồng.

Khi lập hồ sơ quyết toán thuế năm 2025, nếu doanh nghiệp tiếp tục có nhu cầu thì vẫn được trích lập quỹ dự phòng tiền lương theo đúng quy định hiện hành.

2.7. Khoản chi trang phục cho người lao động

Khoản chi trang phục bằng hiện vật cho người lao động nhưng không có hóa đơn, chứng từ hợp lệ sẽ không được tính vào chi phí được trừ.

Đối với khoản chi trang phục bằng tiền, phần chi vượt quá 05 triệu đồng/người/năm sẽ không được tính vào chi phí được trừ.

Trường hợp doanh nghiệp vừa chi trang phục bằng tiền vừa chi bằng hiện vật cho người lao động thì:

  • Khoản chi bằng tiền được tính vào chi phí được trừ tối đa không quá 05 triệu đồng/người/năm.
  • Khoản chi bằng hiện vật phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định.

Tóm tắt điều kiện

Hình thức chi trang phục

Điều kiện để được tính vào chi phí được trừ

Chi bằng hiện vật

Phải có hóa đơn, chứng từ hợp lệ; không khống chế mức chi

Chi bằng tiền

Không vượt quá 05 triệu đồng/người/năm

Chi bằng tiền và hiện vật

Chi bằng tiền tối đa 05 triệu đồng/người/năm; chi bằng hiện vật phải có hóa đơn, chứng từ

2.9. Khoản chi phụ cấp tàu xe, công tác phí

Các khoản phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép không đúng quy định của Bộ luật Lao động sẽ không được tính vào chi phí được trừ.

Đối với các khoản chi cho người lao động đi công tác như:

  • Chi phí đi lại;
  • Chi phí thuê chỗ ở;
  • Các khoản phụ cấp công tác;

thì doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ để được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Trường hợp khoán công tác phí

Nếu doanh nghiệp thực hiện khoán tiền đi lại, tiền ở hoặc phụ cấp công tác cho người lao động thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi:

  • Thực hiện đúng theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp.

Lưu ý

Khoản chi

Điều kiện được tính vào chi phí được trừ

Chi phí đi lại, thuê chỗ ở khi công tác

Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ

Khoán tiền đi lại, tiền ở, phụ cấp công tác

Thực hiện đúng quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp

Trường hợp thanh toán công tác phí bằng thẻ ngân hàng cá nhân

Khi doanh nghiệp cử người lao động đi công tác trong nước hoặc nước ngoài, nếu phát sinh:

  • Khoản chi từ 20 triệu đồng trở lên; hoặc
  • Chi phí mua vé máy bay;

và các khoản này được thanh toán bằng thẻ ngân hàng mang tên cá nhân thì vẫn được xem là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt và được tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Có hóa đơn, chứng từ hợp lệ do đơn vị cung cấp hàng hóa, dịch vụ phát hành.
  • Có quyết định hoặc văn bản cử người lao động đi công tác.
  • Quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp cho phép người lao động thanh toán công tác phí hoặc vé máy bay bằng thẻ ngân hàng cá nhân và doanh nghiệp thực hiện hoàn trả khoản tiền đó.

Trường hợp mua vé máy bay qua website thương mại điện tử

Khi doanh nghiệp mua vé máy bay trực tuyến cho người lao động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, hồ sơ làm căn cứ tính vào chi phí được trừ gồm:

  • Vé máy bay điện tử;
  • Thẻ lên máy bay (boarding pass);
  • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp có cá nhân tham gia hành trình.

Trường hợp không thu hồi được thẻ lên máy bay của người lao động thì hồ sơ thay thế gồm:

  • Vé máy bay điện tử;
  • Quyết định hoặc văn bản cử người lao động đi công tác;
  • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp có cá nhân tham gia hành trình vận chuyển.

2.11. Khoản chi mua bảo hiểm tự nguyện cho người lao động

Phần chi vượt quá 03 triệu đồng/tháng/người đối với các khoản sau sẽ không được tính vào chi phí được trừ:

  • Trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện;
  • Mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện;
  • Mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động;
  • Phần vượt mức theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với các quỹ có tính chất an sinh xã hội (BHXH, bảo hiểm hưu trí bổ sung bắt buộc, BHYT, BHTN).

Để các khoản chi này được tính vào chi phí được trừ, ngoài việc không vượt quá mức quy định, doanh nghiệp còn phải ghi rõ điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ sau:

  • Hợp đồng lao động;
  • Thỏa ước lao động tập thể;
  • Quy chế tài chính của doanh nghiệp;
  • Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc ban hành theo quy chế tài chính.

Ngoài ra, doanh nghiệp sẽ không được tính vào chi phí được trừ đối với các khoản chi thuộc chương trình tự nguyện nêu trên nếu chưa thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về bảo hiểm bắt buộc cho người lao động, kể cả trường hợp còn nợ tiền bảo hiểm bắt buộc.

Điều kiện để được tính vào chi phí được trừ

Điều kiện

Yêu cầu

Mức chi

Không vượt quá 03 triệu đồng/tháng/người

Hồ sơ quy định

Phải ghi rõ điều kiện hưởng và mức hưởng

Nghĩa vụ bảo hiểm bắt buộc

Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ BHXH, BHYT, BHTN

2.12. Trợ cấp mất việc làm

Khoản chi trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động không đúng theo quy định hiện hành sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

Quy định về Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm mới nhất như sau:

Theo quy định tại Điều 46 và 47 Bộ luật lao động số 45/2019/QH14

Điều 46. Trợ cấp thôi việc 

1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương, trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này.

2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.

3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc.

=> Chi tiết các bạn xem tại: Khoản 1, Khoản 3 đến 6 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP nhé. 

 

Điều 47. Trợ cấp mất việc làm 

1. Người sử dụng lao động trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên mà bị mất việc làm theo quy định tại khoản 11 Điều 34 của Bộ luật này, cứ mỗi năm làm việc trả 01 tháng tiền lương nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương.

2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.

3. Tiền lương để tính trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động mất việc làm.

=> Chi tiết các bạn xem tại: Khoản 2 đến 6 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP 

Các khoản chi có tính chất phúc lợi cho người lao động

Các khoản chi mang tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động bao gồm:

  • Chi đám hiếu, đám hỷ của người lao động và thân nhân của người lao động;
  • Chi nghỉ mát, hỗ trợ điều trị;
  • Chi hỗ trợ nâng cao kiến thức, học tập tại các cơ sở đào tạo;
  • Chi hỗ trợ gia đình người lao động gặp khó khăn do thiên tai, địch họa, tai nạn hoặc ốm đau;
  • Chi khen thưởng con của người lao động có thành tích học tập tốt;
  • Chi hỗ trợ chi phí đi lại cho người lao động vào các dịp lễ, Tết;
  • Chi mua bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức khỏe và các loại bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động (trừ khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động theo hướng dẫn tại điểm 2.11);
  • Các khoản chi khác có tính chất phúc lợi.

Lưu ý: Tổng mức chi có tính chất phúc lợi nêu trên không được vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.

Xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện

Trường hợp

Cách xác định

Doanh nghiệp hoạt động đủ 12 tháng trong năm

Quỹ tiền lương thực hiện trong năm ÷ 12 tháng

Doanh nghiệp hoạt động không đủ 12 tháng trong năm

Quỹ tiền lương thực hiện trong năm ÷ số tháng thực tế hoạt động

Trong đó:

Quỹ tiền lương thực hiện là tổng số tiền lương thực tế doanh nghiệp đã chi trả trong năm quyết toán đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán thuế theo quy định, không bao gồm khoản trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước đã chi trong năm quyết toán thuế.

Khoản chi cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp và đào tạo nghề cho người lao động

Các khoản chi phục vụ hoạt động giáo dục nghề nghiệp và đào tạo nghề cho người lao động bao gồm:

  • Chi phí trả cho giảng viên, tài liệu học tập, thiết bị phục vụ hoạt động giáo dục nghề nghiệp, vật tư thực hành và các khoản hỗ trợ khác dành cho người học;
  • Chi phí đào tạo của doanh nghiệp đối với người lao động được tuyển dụng vào làm việc tại doanh nghiệp.

II. Quy định về thuế Thu nhập cá nhân

Theo quy định tại Thông tư 111/2013/TT-BTC và Thông tư 92/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính, các khoản tiền lương, tiền công, phụ cấp và hỗ trợ mà người lao động nhận được sẽ được xác định nghĩa vụ thuế TNCN như sau:

Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế TNCN

2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công

Thu nhập từ tiền lương, tiền công là các khoản thu nhập người lao động nhận từ người sử dụng lao động, bao gồm:

a) Tiền lương, tiền công và các khoản mang tính chất tiền lương, tiền công

Bao gồm các khoản chi trả bằng tiền hoặc không bằng tiền mà người lao động được hưởng từ người sử dụng lao động.

b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp

Bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp mà người lao động nhận được, ngoại trừ các khoản được miễn thuế theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC.

c) Các khoản thù lao

Là các khoản thu nhập phát sinh dưới nhiều hình thức khác nhau như:

  • Hoa hồng đại lý bán hàng hóa;
  • Hoa hồng môi giới;
  • Tiền tham gia đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật;
  • Tiền tham gia dự án, đề án;
  • Nhuận bút theo quy định của pháp luật;
  • Thù lao giảng dạy;
  • Thu nhập từ hoạt động biểu diễn văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao;
  • Tiền dịch vụ quảng cáo;
  • Các khoản tiền dịch vụ hoặc thù lao khác.

d) Khoản thu nhập từ việc tham gia quản lý, điều hành

Bao gồm các khoản tiền nhận được từ việc tham gia:

  • Hiệp hội kinh doanh;
  • Hội đồng quản trị doanh nghiệp;
  • Ban kiểm soát doanh nghiệp;
  • Ban quản lý dự án;
  • Hội đồng quản lý;
  • Các hiệp hội, hội nghề nghiệp và tổ chức khác.

đ) Các khoản lợi ích khác ngoài tiền lương, tiền công

Là các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền do người sử dụng lao động chi trả mà người lao động được hưởng dưới mọi hình thức.

đ.1) Tiền nhà ở, điện, nước và các dịch vụ đi kèm

Các khoản tiền nhà ở, điện, nước và dịch vụ kèm theo thuộc diện tính thuế TNCN, ngoại trừ:

  • Nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng và cung cấp miễn phí cho người lao động làm việc trong khu công nghiệp;
  • Nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng tại khu kinh tế, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn và cấp miễn phí cho người lao động.

Trường hợp người lao động ở tại trụ sở làm việc thì thu nhập chịu thuế được xác định căn cứ vào:

  • Tiền thuê nhà hoặc chi phí khấu hao;
  • Tiền điện, nước;
  • Các chi phí dịch vụ khác.

Các khoản này được phân bổ theo tỷ lệ diện tích người lao động sử dụng trên tổng diện tích trụ sở.

Đối với tiền thuê nhà, điện nước và các dịch vụ liên quan do doanh nghiệp trả thay cho người lao động, khoản lợi ích này được tính vào thu nhập chịu thuế theo số tiền thực tế trả hộ nhưng tối đa không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh tại đơn vị (chưa bao gồm tiền thuê nhà).

Ví dụ

  • Nhân viên Minh có tổng thu nhập chịu thuế TNCN trong tháng là 10.000.000 đồng (chưa bao gồm tiền thuê nhà).
  • Doanh nghiệp trả hộ tiền thuê nhà là 5.000.000 đồng/tháng.

Xác định khoản tính vào thu nhập chịu thuế như sau:

Nội dung

Số tiền (đồng)

Tổng thu nhập chịu thuế (chưa gồm tiền thuê nhà)

10.000.000

Mức khống chế 15%

10.000.000 × 15% = 1.500.000

Khoản tiền thuê nhà được miễn thuế

5.000.000 - 1.500.000 = 3.500.000

Tổng thu nhập chịu thuế sau khi cộng tiền nhà

10.000.000 + 1.500.000 = 11.500.000

 

đ.2) Khoản bảo hiểm do người sử dụng lao động đóng cho người lao động

Bao gồm các khoản:

  • Mua bảo hiểm nhân thọ;
  • Mua bảo hiểm không bắt buộc có tích lũy về phí bảo hiểm;
  • Mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện;
  • Đóng góp vào quỹ hưu trí tự nguyện cho người lao động.

Các khoản nêu trên được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.

Tuy nhiên, trường hợp doanh nghiệp mua cho người lao động các sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc nhưng không có yếu tố tích lũy phí bảo hiểm thì khoản phí bảo hiểm này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Quy định này áp dụng cả đối với bảo hiểm được cung cấp bởi doanh nghiệp bảo hiểm trong nước hoặc doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài được phép kinh doanh bảo hiểm tại Việt Nam.

Các loại bảo hiểm không bắt buộc và không có tích lũy phí bảo hiểm bao gồm:

  • Bảo hiểm sức khỏe;
  • Bảo hiểm tử kỳ (không bao gồm bảo hiểm tử kỳ có hoàn phí);
  • Các sản phẩm bảo hiểm tương tự mà người tham gia không nhận được giá trị tích lũy từ phí bảo hiểm đã đóng ngoài khoản tiền bồi thường hoặc chi trả theo hợp đồng bảo hiểm.

Lưu ý

Khoản bảo hiểm

Tính vào thu nhập chịu thuế TNCN

Bảo hiểm nhân thọ

Bảo hiểm không bắt buộc có tích lũy phí bảo hiểm

Bảo hiểm hưu trí tự nguyện

Bảo hiểm sức khỏe không tích lũy phí bảo hiểm

Không

Bảo hiểm tử kỳ không hoàn phí

Không

Như vậy:

  • Khoản doanh nghiệp mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc có tích lũy phí bảo hiểm hoặc bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động sẽ thuộc diện chịu thuế TNCN.
  • Khoản doanh nghiệp mua bảo hiểm không có tính tích lũy phí bảo hiểm sẽ không được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.

đ.3) Phí hội viên và các khoản chi dịch vụ phục vụ cá nhân

Bao gồm các khoản chi phục vụ nhu cầu cá nhân như chăm sóc sức khỏe, vui chơi, thể thao, giải trí, làm đẹp..., cụ thể:

đ.3.1) Phí hội viên

Các khoản phí hội viên như:

  • Thẻ hội viên sân golf;
  • Thẻ hội viên sân quần vợt;
  • Thẻ sinh hoạt câu lạc bộ văn hóa, nghệ thuật;
  • Thẻ tham gia các câu lạc bộ thể dục thể thao,...

Trường hợp thẻ ghi rõ tên cá nhân hoặc nhóm cá nhân sử dụng thì khoản chi này được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Nếu thẻ được sử dụng chung và không ghi tên cá nhân hoặc nhóm cá nhân sử dụng thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

đ.3.2) Các khoản chi dịch vụ phục vụ cá nhân

Đối với các khoản chi cho hoạt động chăm sóc sức khỏe, vui chơi, giải trí, thẩm mỹ... nếu chứng từ thanh toán ghi rõ tên cá nhân được hưởng thì khoản chi đó được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Ngược lại, nếu chi phí được chi chung cho tập thể người lao động và không xác định đích danh cá nhân hưởng lợi thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

đ.4) Khoản khoán chi văn phòng phẩm, điện thoại, công tác phí, trang phục...

Phần khoán chi vượt quá mức quy định hiện hành của Nhà nước sẽ phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Mức khoán chi không tính vào thu nhập chịu thuế được xác định như sau:

đ.4.1) Đối với cán bộ, công chức và người làm việc tại cơ quan hành chính sự nghiệp, Đảng, đoàn thể, Hội, Hiệp hội

Mức khoán chi được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

đ.4.2) Đối với người lao động làm việc tại doanh nghiệp và văn phòng đại diện

Mức khoán chi được áp dụng phù hợp với quy định xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo các văn bản hướng dẫn hiện hành.

đ.4.3) Đối với người lao động làm việc tại tổ chức quốc tế hoặc văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài

Mức khoán chi được thực hiện theo quy định của tổ chức quốc tế hoặc văn phòng đại diện đó.

Lưu ý

Đối với người lao động làm việc tại doanh nghiệp hoặc văn phòng đại diện, các khoản khoán chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục... được thực hiện theo quy định của pháp luật thuế TNDN.

Cụ thể:

Khoản chi

Quy định thuế TNCN

Công tác phí khoán vượt mức quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ

Phần vượt mức phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN

Trang phục bằng hiện vật

Không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN

Trang phục bằng tiền vượt 5.000.000 đồng/người/năm

Phần vượt mức phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN

Phụ cấp điện thoại khoán vượt mức quy chế lương thưởng

Phần vượt mức phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN

đ.5) Chi phí đưa đón người lao động

Khoản chi cho phương tiện đưa đón người lao động từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại theo quy chế của đơn vị không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.

đ.6) Chi phí đào tạo nâng cao trình độ

Các khoản doanh nghiệp chi trả hộ để đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp cho người lao động, phù hợp với công việc chuyên môn hoặc theo kế hoạch đào tạo của đơn vị sử dụng lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

đ.7) Các khoản lợi ích khác

Các khoản lợi ích khác do người sử dụng lao động chi cho người lao động bao gồm:

  • Chi trong các dịp nghỉ lễ, nghỉ phép;
  • Thuê dịch vụ tư vấn;
  • Thuê dịch vụ khai thuế cho cá nhân hoặc nhóm cá nhân cụ thể;
  • Chi trả cho người giúp việc gia đình như lái xe, người nấu ăn hoặc các công việc gia đình khác theo hợp đồng;
  • Các khoản lợi ích tương tự khác.

e) Các khoản tiền thưởng

Các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức đều thuộc diện chịu thuế TNCN, bao gồm cả thưởng bằng chứng khoán.

Ngoại trừ các khoản thưởng được miễn thuế theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC.

g.1) Hỗ trợ khám chữa bệnh hiểm nghèo

Khoản hỗ trợ của người sử dụng lao động dành cho:

  • Bản thân người lao động;
  • Thân nhân của người lao động;

để phục vụ việc khám chữa bệnh hiểm nghèo sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Trường hợp người sử dụng lao động tổ chức bữa ăn giữa ca hoặc ăn trưa cho người lao động dưới các hình thức:

  • Tự tổ chức nấu ăn;
  • Mua suất ăn;
  • Phát phiếu ăn;

thì khoản chi này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Nếu doanh nghiệp không tổ chức bữa ăn mà chi tiền trực tiếp cho người lao động thì:

  • Mức chi phù hợp theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
  • Phần chi vượt mức quy định sẽ phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Lưu ý

Hình thức hỗ trợ ăn ca

Thuế TNCN

Tổ chức nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn

Không tính thuế

Chi tiền trực tiếp trong mức quy định

Không tính thuế

Chi tiền trực tiếp vượt 730.000 đồng/người/tháng

Phần vượt phải tính thuế

g.6) Tiền vé máy bay khứ hồi

Khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi do doanh nghiệp thanh toán hoặc trả thay cho:

  • Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
  • Người lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài về phép mỗi năm một lần;

sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Căn cứ xác định gồm:

  • Hợp đồng lao động;
  • Chứng từ thanh toán vé máy bay từ Việt Nam đến quốc gia mang quốc tịch của người lao động nước ngoài hoặc nơi gia đình họ cư trú và ngược lại;
  • Chứng từ thanh toán vé máy bay từ quốc gia người lao động Việt Nam đang làm việc về Việt Nam và ngược lại.

g.7) Học phí cho con người lao động

Khoản học phí do người sử dụng lao động trả hộ cho:

  • Con của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam học tại Việt Nam;
  • Con của người lao động Việt Nam đang làm việc ở nước ngoài học tại nước ngoài;

áp dụng từ bậc mầm non đến hết trung học phổ thông.

g.10) Chi đám hiếu, hỷ

Khoản tiền do tổ chức hoặc cá nhân trả thu nhập chi cho đám hiếu, hỷ của bản thân người lao động hoặc gia đình người lao động theo quy chế chung của đơn vị và phù hợp với mức chi được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Trường hợp tổng mức chi phúc lợi vượt quá giới hạn 01 tháng lương bình quân thực tế trong năm thì phần vượt sẽ tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Tiền làm thêm giờ vào ngày nghỉ, ngày lễ và làm việc ban đêm

Đối với khoản tiền lương làm thêm giờ được trả cao hơn so với ngày làm việc bình thường thì phần trả cao hơn được miễn thuế TNCN.

Ví dụ:

  • Tiền lương ngày làm việc bình thường: 100.000 đồng.
  • Làm việc vào ngày nghỉ được trả thêm 300%, tương ứng 300.000 đồng.

Khi đó:

Khoản thu nhập

Thuế TNCN

100.000 đồng tiền lương theo ngày công bình thường

Tính thuế

300.000 đồng trả thêm do làm ngày nghỉ

Miễn thuế

Lưu ý quan trọng

Tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp và các khoản hỗ trợ phát sinh chi trả vào tháng nào thì doanh nghiệp phải thực hiện tính thuế và kê khai thuế TNCN tại thời điểm chi trả của tháng đó.

III. Hạch toán các khoản tiền thưởng, phụ cấp cho người lao động

1. Khi xác định khoản thưởng phải trả cho người lao động

Căn cứ vào bộ phận làm việc của người lao động để ghi nhận chi phí tương ứng:

Nợ TK 642, 641,... (hạch toán vào chi phí của bộ phận phát sinh)

      Có TK 334

2. Khi thực hiện chi trả tiền thưởng cho người lao động

Nợ TK 334, 3335

      Có TK 111, 112

IV. Quy định về bảo hiểm xã hội đối với các khoản tiền thưởng

Các nội dung trình bày ở trên là quy định liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) áp dụng đối với các khoản tiền thưởng, phụ cấp, hỗ trợ và phúc lợi dành cho người lao động.

Đối với từng khoản chi cụ thể, việc có thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hay không sẽ được thực hiện theo quy định hiện hành về bảo hiểm xã hội.

Lưu ý:

  • Đối với các khoản phụ cấp không thuộc căn cứ đóng BHXH, doanh nghiệp cần đối chiếu với quy định hiện hành để xác định đúng nghĩa vụ tham gia bảo hiểm xã hội.
  • Riêng khoản phụ cấp xăng xe, cần xem xét đồng thời quy định về thuế TNCN và các quy định liên quan để xác định cách xử lý phù hợp.

Liên hệ Kế toán Thuế Đà Nẵng để được tư vấn chi tiết 0983 542 571

Đăng ký nhận khuyến mãi Kế Toán Thuế Đà Nẵng

zalo