google-site-verification=UUyX9etziW5VvF-yD44uBQdTGifLZ1mK4WwEJzKhUWk
Tiền thưởng, phụ cấp, hỗ trợ có phải tính thuế TNCN không? Điều kiện để được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
Hằng năm, doanh nghiệp thường phát sinh nhiều khoản chi cho người lao động nhằm khuyến khích và nâng cao hiệu quả làm việc như: thưởng lễ, tết, thưởng doanh số, nghỉ mát, phụ cấp xăng xe, điện thoại, đi lại, ăn trưa, ăn ca, trang phục, phụ cấp trách nhiệm, hỗ trợ tiền thuê nhà, nhà ở, chi phí đào tạo nhân viên,...
Vậy các khoản chi này cần đáp ứng những điều kiện gì để được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN? Các khoản tiền thưởng, phụ cấp, hỗ trợ đó có thuộc diện chịu thuế TNCN hay phải tham gia BHXH hay không?
Theo quy định tại Thông tư 96/2015/TT-BTC và Thông tư 25/2018/TT-BTC, các khoản tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp, hỗ trợ và phúc lợi cho người lao động được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định.
2.6. Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động đã hạch toán vào chi phí nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán
Trường hợp doanh nghiệp đã hạch toán các khoản này vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định thì không được tính vào chi phí được trừ.
Hiểu đơn giản như sau:
b) Khoản tiền lương, tiền thưởng không được quy định cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng
Các khoản tiền lương, tiền thưởng muốn được tính vào chi phí được trừ phải được quy định rõ về:
Nội dung này phải được thể hiện tại một trong các hồ sơ sau:
Tóm lại:
Chi phí học tập cho con người lao động nước ngoài
Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người lao động nước ngoài và trong hợp đồng có quy định doanh nghiệp chi trả học phí cho con của người lao động đang học tại Việt Nam từ bậc mầm non đến hết trung học phổ thông, đồng thời có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Chi phí nhà ở cho người lao động
Trường hợp hợp đồng lao động có quy định doanh nghiệp chi trả tiền nhà cho người lao động và khoản chi này mang tính chất tiền lương, tiền công, có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Nói cách khác, nội dung về việc doanh nghiệp chi trả tiền nhà phải được ghi nhận rõ trong hợp đồng lao động.
Chi phí thuê nhà cho chuyên gia nước ngoài
Trường hợp doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng với doanh nghiệp nước ngoài và trong hợp đồng có quy định doanh nghiệp Việt Nam chịu chi phí chỗ ở cho chuyên gia nước ngoài trong thời gian làm việc tại Việt Nam thì khoản tiền thuê nhà do doanh nghiệp chi trả được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
c) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp nhưng chưa chi trả đến thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm
Các khoản tiền lương, tiền công và phụ cấp phải trả cho người lao động nhưng đến thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm vẫn chưa thực chi thì không được tính vào chi phí được trừ.
Ngoại lệ là trường hợp doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng tiền lương để bổ sung cho quỹ lương của năm kế tiếp.
Mức trích lập do doanh nghiệp quyết định nhưng tối đa không vượt quá 17% quỹ tiền lương thực hiện.
Tóm tắt xử lý:
Quy định về quỹ dự phòng tiền lương
Trường hợp doanh nghiệp đã trích lập quỹ dự phòng tiền lương nhưng sau 06 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính vẫn chưa sử dụng hoặc sử dụng không hết thì phần còn lại phải ghi giảm chi phí của năm sau.
Ví dụ
Khi nộp hồ sơ quyết toán thuế năm 2024, Công ty Minh Phát trích lập quỹ dự phòng tiền lương là 10 tỷ đồng.
Đến ngày 30/06/2025 (đối với doanh nghiệp áp dụng năm tài chính theo năm dương lịch), công ty mới sử dụng 7 tỷ đồng từ quỹ dự phòng tiền lương đã trích.
Như vậy:
Khi lập hồ sơ quyết toán thuế năm 2025, nếu doanh nghiệp tiếp tục có nhu cầu thì vẫn được trích lập quỹ dự phòng tiền lương theo đúng quy định hiện hành.
2.7. Khoản chi trang phục cho người lao động
Khoản chi trang phục bằng hiện vật cho người lao động nhưng không có hóa đơn, chứng từ hợp lệ sẽ không được tính vào chi phí được trừ.
Đối với khoản chi trang phục bằng tiền, phần chi vượt quá 05 triệu đồng/người/năm sẽ không được tính vào chi phí được trừ.
Trường hợp doanh nghiệp vừa chi trang phục bằng tiền vừa chi bằng hiện vật cho người lao động thì:
Tóm tắt điều kiện
2.9. Khoản chi phụ cấp tàu xe, công tác phí
Các khoản phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép không đúng quy định của Bộ luật Lao động sẽ không được tính vào chi phí được trừ.
Đối với các khoản chi cho người lao động đi công tác như:
thì doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ để được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
Trường hợp khoán công tác phí
Nếu doanh nghiệp thực hiện khoán tiền đi lại, tiền ở hoặc phụ cấp công tác cho người lao động thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi:
Lưu ý
Trường hợp thanh toán công tác phí bằng thẻ ngân hàng cá nhân
Khi doanh nghiệp cử người lao động đi công tác trong nước hoặc nước ngoài, nếu phát sinh:
và các khoản này được thanh toán bằng thẻ ngân hàng mang tên cá nhân thì vẫn được xem là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt và được tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
Trường hợp mua vé máy bay qua website thương mại điện tử
Khi doanh nghiệp mua vé máy bay trực tuyến cho người lao động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, hồ sơ làm căn cứ tính vào chi phí được trừ gồm:
Trường hợp không thu hồi được thẻ lên máy bay của người lao động thì hồ sơ thay thế gồm:
2.11. Khoản chi mua bảo hiểm tự nguyện cho người lao động
Phần chi vượt quá 03 triệu đồng/tháng/người đối với các khoản sau sẽ không được tính vào chi phí được trừ:
Để các khoản chi này được tính vào chi phí được trừ, ngoài việc không vượt quá mức quy định, doanh nghiệp còn phải ghi rõ điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ sau:
Ngoài ra, doanh nghiệp sẽ không được tính vào chi phí được trừ đối với các khoản chi thuộc chương trình tự nguyện nêu trên nếu chưa thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về bảo hiểm bắt buộc cho người lao động, kể cả trường hợp còn nợ tiền bảo hiểm bắt buộc.
Điều kiện để được tính vào chi phí được trừ
2.12. Trợ cấp mất việc làm
Khoản chi trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động không đúng theo quy định hiện hành sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
Quy định về Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm mới nhất như sau:
Theo quy định tại Điều 46 và 47 Bộ luật lao động số 45/2019/QH14
Điều 46. Trợ cấp thôi việc
1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương, trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này.
2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.
3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc.
=> Chi tiết các bạn xem tại: Khoản 1, Khoản 3 đến 6 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP nhé.
Điều 47. Trợ cấp mất việc làm
1. Người sử dụng lao động trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên mà bị mất việc làm theo quy định tại khoản 11 Điều 34 của Bộ luật này, cứ mỗi năm làm việc trả 01 tháng tiền lương nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương.
2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.
3. Tiền lương để tính trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động mất việc làm.
=> Chi tiết các bạn xem tại: Khoản 2 đến 6 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP
Các khoản chi có tính chất phúc lợi cho người lao động
Các khoản chi mang tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động bao gồm:
Lưu ý: Tổng mức chi có tính chất phúc lợi nêu trên không được vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.
Xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện
Trong đó:
Quỹ tiền lương thực hiện là tổng số tiền lương thực tế doanh nghiệp đã chi trả trong năm quyết toán đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán thuế theo quy định, không bao gồm khoản trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước đã chi trong năm quyết toán thuế.
Khoản chi cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp và đào tạo nghề cho người lao động
Các khoản chi phục vụ hoạt động giáo dục nghề nghiệp và đào tạo nghề cho người lao động bao gồm:
Theo quy định tại Thông tư 111/2013/TT-BTC và Thông tư 92/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính, các khoản tiền lương, tiền công, phụ cấp và hỗ trợ mà người lao động nhận được sẽ được xác định nghĩa vụ thuế TNCN như sau:
Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế TNCN
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là các khoản thu nhập người lao động nhận từ người sử dụng lao động, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản mang tính chất tiền lương, tiền công
Bao gồm các khoản chi trả bằng tiền hoặc không bằng tiền mà người lao động được hưởng từ người sử dụng lao động.
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp
Bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp mà người lao động nhận được, ngoại trừ các khoản được miễn thuế theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
c) Các khoản thù lao
Là các khoản thu nhập phát sinh dưới nhiều hình thức khác nhau như:
d) Khoản thu nhập từ việc tham gia quản lý, điều hành
Bao gồm các khoản tiền nhận được từ việc tham gia:
đ) Các khoản lợi ích khác ngoài tiền lương, tiền công
Là các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền do người sử dụng lao động chi trả mà người lao động được hưởng dưới mọi hình thức.
đ.1) Tiền nhà ở, điện, nước và các dịch vụ đi kèm
Các khoản tiền nhà ở, điện, nước và dịch vụ kèm theo thuộc diện tính thuế TNCN, ngoại trừ:
Trường hợp người lao động ở tại trụ sở làm việc thì thu nhập chịu thuế được xác định căn cứ vào:
Các khoản này được phân bổ theo tỷ lệ diện tích người lao động sử dụng trên tổng diện tích trụ sở.
Đối với tiền thuê nhà, điện nước và các dịch vụ liên quan do doanh nghiệp trả thay cho người lao động, khoản lợi ích này được tính vào thu nhập chịu thuế theo số tiền thực tế trả hộ nhưng tối đa không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh tại đơn vị (chưa bao gồm tiền thuê nhà).
Ví dụ
Xác định khoản tính vào thu nhập chịu thuế như sau:
đ.2) Khoản bảo hiểm do người sử dụng lao động đóng cho người lao động
Bao gồm các khoản:
Các khoản nêu trên được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
Tuy nhiên, trường hợp doanh nghiệp mua cho người lao động các sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc nhưng không có yếu tố tích lũy phí bảo hiểm thì khoản phí bảo hiểm này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
Quy định này áp dụng cả đối với bảo hiểm được cung cấp bởi doanh nghiệp bảo hiểm trong nước hoặc doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài được phép kinh doanh bảo hiểm tại Việt Nam.
Các loại bảo hiểm không bắt buộc và không có tích lũy phí bảo hiểm bao gồm:
Lưu ý
Như vậy:
đ.3) Phí hội viên và các khoản chi dịch vụ phục vụ cá nhân
Bao gồm các khoản chi phục vụ nhu cầu cá nhân như chăm sóc sức khỏe, vui chơi, thể thao, giải trí, làm đẹp..., cụ thể:
đ.3.1) Phí hội viên
Các khoản phí hội viên như:
Trường hợp thẻ ghi rõ tên cá nhân hoặc nhóm cá nhân sử dụng thì khoản chi này được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
Nếu thẻ được sử dụng chung và không ghi tên cá nhân hoặc nhóm cá nhân sử dụng thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
đ.3.2) Các khoản chi dịch vụ phục vụ cá nhân
Đối với các khoản chi cho hoạt động chăm sóc sức khỏe, vui chơi, giải trí, thẩm mỹ... nếu chứng từ thanh toán ghi rõ tên cá nhân được hưởng thì khoản chi đó được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
Ngược lại, nếu chi phí được chi chung cho tập thể người lao động và không xác định đích danh cá nhân hưởng lợi thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
đ.4) Khoản khoán chi văn phòng phẩm, điện thoại, công tác phí, trang phục...
Phần khoán chi vượt quá mức quy định hiện hành của Nhà nước sẽ phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
Mức khoán chi không tính vào thu nhập chịu thuế được xác định như sau:
đ.4.1) Đối với cán bộ, công chức và người làm việc tại cơ quan hành chính sự nghiệp, Đảng, đoàn thể, Hội, Hiệp hội
Mức khoán chi được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
đ.4.2) Đối với người lao động làm việc tại doanh nghiệp và văn phòng đại diện
Mức khoán chi được áp dụng phù hợp với quy định xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo các văn bản hướng dẫn hiện hành.
đ.4.3) Đối với người lao động làm việc tại tổ chức quốc tế hoặc văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài
Mức khoán chi được thực hiện theo quy định của tổ chức quốc tế hoặc văn phòng đại diện đó.
Lưu ý
Đối với người lao động làm việc tại doanh nghiệp hoặc văn phòng đại diện, các khoản khoán chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục... được thực hiện theo quy định của pháp luật thuế TNDN.
Cụ thể:
đ.5) Chi phí đưa đón người lao động
Khoản chi cho phương tiện đưa đón người lao động từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại theo quy chế của đơn vị không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
đ.6) Chi phí đào tạo nâng cao trình độ
Các khoản doanh nghiệp chi trả hộ để đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp cho người lao động, phù hợp với công việc chuyên môn hoặc theo kế hoạch đào tạo của đơn vị sử dụng lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
đ.7) Các khoản lợi ích khác
Các khoản lợi ích khác do người sử dụng lao động chi cho người lao động bao gồm:
e) Các khoản tiền thưởng
Các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức đều thuộc diện chịu thuế TNCN, bao gồm cả thưởng bằng chứng khoán.
Ngoại trừ các khoản thưởng được miễn thuế theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
g.1) Hỗ trợ khám chữa bệnh hiểm nghèo
Khoản hỗ trợ của người sử dụng lao động dành cho:
để phục vụ việc khám chữa bệnh hiểm nghèo sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
Trường hợp người sử dụng lao động tổ chức bữa ăn giữa ca hoặc ăn trưa cho người lao động dưới các hình thức:
thì khoản chi này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
Nếu doanh nghiệp không tổ chức bữa ăn mà chi tiền trực tiếp cho người lao động thì:
Lưu ý
g.6) Tiền vé máy bay khứ hồi
Khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi do doanh nghiệp thanh toán hoặc trả thay cho:
sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
Căn cứ xác định gồm:
g.7) Học phí cho con người lao động
Khoản học phí do người sử dụng lao động trả hộ cho:
áp dụng từ bậc mầm non đến hết trung học phổ thông.
g.10) Chi đám hiếu, hỷ
Khoản tiền do tổ chức hoặc cá nhân trả thu nhập chi cho đám hiếu, hỷ của bản thân người lao động hoặc gia đình người lao động theo quy chế chung của đơn vị và phù hợp với mức chi được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Trường hợp tổng mức chi phúc lợi vượt quá giới hạn 01 tháng lương bình quân thực tế trong năm thì phần vượt sẽ tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
Tiền làm thêm giờ vào ngày nghỉ, ngày lễ và làm việc ban đêm
Đối với khoản tiền lương làm thêm giờ được trả cao hơn so với ngày làm việc bình thường thì phần trả cao hơn được miễn thuế TNCN.
Ví dụ:
Khi đó:
Lưu ý quan trọng
Tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp và các khoản hỗ trợ phát sinh chi trả vào tháng nào thì doanh nghiệp phải thực hiện tính thuế và kê khai thuế TNCN tại thời điểm chi trả của tháng đó.
1. Khi xác định khoản thưởng phải trả cho người lao động
Căn cứ vào bộ phận làm việc của người lao động để ghi nhận chi phí tương ứng:
Nợ TK 642, 641,... (hạch toán vào chi phí của bộ phận phát sinh)
Có TK 334
2. Khi thực hiện chi trả tiền thưởng cho người lao động
Nợ TK 334, 3335
Có TK 111, 112
Các nội dung trình bày ở trên là quy định liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) áp dụng đối với các khoản tiền thưởng, phụ cấp, hỗ trợ và phúc lợi dành cho người lao động.
Đối với từng khoản chi cụ thể, việc có thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hay không sẽ được thực hiện theo quy định hiện hành về bảo hiểm xã hội.
Lưu ý: