google-site-verification=UUyX9etziW5VvF-yD44uBQdTGifLZ1mK4WwEJzKhUWk

Cách tính thuế TNCN đối với cá nhân không cư trú

Cách tính thuế TNCN đối với cá nhân không cư trú mới nhất

Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng các điều kiện để được xác định là cá nhân cư trú theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC.

1. Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của cá nhân không cư trú

Theo Điều 2 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điều 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC:

Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi chi trả hoặc nơi nhận thu nhập.

2. Cách tính thuế TNCN đối với cá nhân không cư trú theo từng loại thu nhập

2.1. Thu nhập từ tiền lương, tiền công

Theo Điều 18 Thông tư 111/2013/TT-BTC:

Công thức tính thuế

Thuế TNCN phải nộp đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công

=

Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công

×

Thuế suất 20%

Thu nhập chịu thuế

Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định tương tự như đối với cá nhân cư trú theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư 111/2013/TT-BTC.

Cụ thể:

  • Thu nhập chịu thuế là tổng số tiền lương, tiền công, tiền thù lao và các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế.
  • Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế là thời điểm tổ chức hoặc cá nhân chi trả thu nhập cho người lao động.

Riêng đối với khoản phí mua sản phẩm bảo hiểm có tích lũy thì thời điểm xác định thu nhập chịu thuế là thời điểm doanh nghiệp bảo hiểm hoặc công ty quản lý quỹ hưu trí tự nguyện thực hiện chi trả.

Trường hợp làm việc đồng thời tại Việt Nam và nước ngoài

a. Cá nhân nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam

Tổng thu nhập phát sinh tại Việt Nam  = (Số ngày làm việc cho công việc tại Việt Nam / Tổng số ngày làm việc trong năm) × Thu nhập tiền lương, tiền công toàn cầu (trước thuế) + Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam

Trong đó:

  • Tổng số ngày làm việc trong năm được xác định theo chế độ lao động quy định của Bộ luật Lao động Việt Nam.

b. Cá nhân nước ngoài hiện diện tại Việt Nam

Tổng thu nhập phát sinh tại Việt Nam = (Số ngày có mặt tại Việt Nam / 365 ngày) × Thu nhập tiền lương, tiền công toàn cầu (trước thuế) + Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam

Thu nhập chịu thuế khác phát sinh tại Việt Nam trong hai công thức trên bao gồm các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền mà người lao động được hưởng ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động chi trả hoặc trả thay.

2.2. Thu nhập từ đầu tư vốn

Theo Điều 19 Thông tư 111/2013/TT-BTC:

Thuế TNCN đối với thu nhập từ đầu tư vốn của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng thu nhập tính thuế nhận được từ hoạt động đầu tư vốn tại Việt Nam nhân với thuế suất 5%.

Công thức

Thuế TNCN phải nộp

=

Thu nhập tính thuế

×

5%

Thu nhập tính thuế

Thu nhập tính thuế từ đầu tư vốn là khoản thu nhập chịu thuế mà cá nhân nhận được từ hoạt động đầu tư vốn theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC.

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế

Thông thường là thời điểm tổ chức hoặc cá nhân chi trả thu nhập.

Một số trường hợp đặc biệt:

Trường hợp

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế

Giá trị phần vốn góp tăng thêm

Khi cá nhân thực nhận thu nhập lúc giải thể, chia tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp hoặc khi rút vốn

Lợi tức ghi tăng vốn

Khi cá nhân chuyển nhượng vốn hoặc rút vốn

Cổ tức trả bằng cổ phiếu

Khi cá nhân chuyển nhượng cổ phiếu

Đầu tư vốn ra nước ngoài

Khi cá nhân thực nhận thu nhập

2.3. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn

Theo Điều 20 Thông tư 111/2013/TT-BTC:

Công thức tính thuế

Thuế TNCN đối với chuyển nhượng vốn

=

Tổng số tiền nhận được từ việc chuyển nhượng vốn tại tổ chức, cá nhân Việt Nam

×

Thuế suất 0,1%

Áp dụng không phân biệt việc chuyển nhượng được thực hiện tại Việt Nam hay ở nước ngoài.

Lưu ý

Tổng số tiền nhận được từ chuyển nhượng vốn là giá chuyển nhượng vốn và không được trừ bất kỳ khoản chi phí nào, kể cả giá vốn.

a. Đối với chuyển nhượng phần vốn góp

Giá chuyển nhượng là số tiền cá nhân nhận được theo hợp đồng chuyển nhượng vốn.

Trường hợp:

  • Hợp đồng không quy định giá thanh toán; hoặc
  • Giá ghi trên hợp đồng không phù hợp với giá thị trường;

thì cơ quan thuế có quyền ấn định giá chuyển nhượng theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

b. Đối với chuyển nhượng chứng khoán

Chứng khoán giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán

Giá chuyển nhượng là giá thực hiện trên Sở Giao dịch Chứng khoán.

Giá thực hiện được xác định từ:

  • Kết quả khớp lệnh hoặc​ giá hình thành từ giao dịch thỏa thuận.
  • Chứng khoán không giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán

Giá chuyển nhượng được xác định theo một trong các căn cứ sau:

  • Giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng;
  • Giá thực tế chuyển nhượng;
  • Giá theo sổ sách kế toán của đơn vị có chứng khoán chuyển nhượng tại thời điểm lập báo cáo tài chính gần nhất trước thời điểm chuyển nhượng.

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế

Loại thu nhập

Thời điểm xác định

Chuyển nhượng phần vốn góp

Thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực

Chuyển nhượng chứng khoán

Xác định theo quy định áp dụng đối với cá nhân cư trú

2.4. Cách tính thuế TNCN đối với cá nhân không cư trú có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

Theo quy định tại Điều 21 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân không cư trú có phát sinh thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản tại Việt Nam được xác định như sau:

Thuế TNCN phải nộp

=

Giá chuyển nhượng bất động sản

×

Thuế suất 2%

Trong đó:

Giá chuyển nhượng bất động sản là toàn bộ số tiền cá nhân không cư trú nhận được từ việc chuyển nhượng bất động sản, không được trừ bất kỳ khoản chi phí nào, bao gồm cả giá vốn.

Việc xác định giá chuyển nhượng bất động sản của cá nhân không cư trú trong từng trường hợp cụ thể được thực hiện tương tự như đối với cá nhân cư trú theo quy định tại điểm a.1, b.1, c.1, d.1 khoản 1 Điều 12 Thông tư 111/2013/TT-BTC (được sửa đổi bởi Điều 17 Thông tư 92/2015/TT-BTC).

1. Xác định giá chuyển nhượng

Trường hợp

Cách xác định giá chuyển nhượng

Chuyển nhượng quyền sử dụng đất không có công trình xây dựng trên đất

Là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng. Trường hợp hợp đồng không ghi giá hoặc giá ghi trên hợp đồng thấp hơn giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành tại thời điểm chuyển nhượng thì áp dụng giá đất theo bảng giá đất của UBND cấp tỉnh.

Chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn liền với công trình xây dựng trên đất, kể cả công trình hình thành trong tương lai

Là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng. Nếu hợp đồng không ghi giá đất hoặc giá đất thấp hơn mức giá do UBND cấp tỉnh quy định thì giá đất được xác định theo giá do UBND cấp tỉnh ban hành tại thời điểm chuyển nhượng.

Chuyển nhượng nhà ở gắn liền với đất

Giá trị nhà ở, kết cấu hạ tầng và các công trình kiến trúc gắn liền với đất được xác định căn cứ theo giá tính lệ phí trước bạ nhà do UBND cấp tỉnh quy định. Trường hợp địa phương chưa ban hành giá tính lệ phí trước bạ nhà thì thực hiện theo quy định của Bộ Xây dựng về phân loại nhà, tiêu chuẩn, định mức xây dựng cơ bản và giá trị còn lại thực tế của công trình trên đất.

Chuyển nhượng công trình xây dựng hình thành trong tương lai

Nếu hợp đồng không ghi giá chuyển nhượng hoặc giá chuyển nhượng thấp hơn tỷ lệ góp vốn trên tổng giá trị hợp đồng nhân (×) với giá đất và giá tính lệ phí trước bạ công trình xây dựng do UBND cấp tỉnh quy định thì giá chuyển nhượng được xác định theo giá do UBND cấp tỉnh ban hành nhân (×) với tỷ lệ góp vốn trên tổng giá trị hợp đồng. Trường hợp UBND cấp tỉnh chưa ban hành đơn giá thì áp dụng suất vốn đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng công bố và đang áp dụng tại thời điểm chuyển nhượng.

Chuyển nhượng quyền thuê đất, thuê mặt nước

Giá chuyển nhượng là giá ghi trên hợp đồng tại thời điểm chuyển nhượng quyền thuê đất hoặc thuê mặt nước. Nếu đơn giá cho thuê lại trên hợp đồng thấp hơn mức giá do UBND cấp tỉnh quy định tại thời điểm cho thuê lại thì giá cho thuê lại được xác định theo bảng giá do UBND cấp tỉnh ban hành.

2. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế

Đối với cá nhân không cư trú, thời điểm xác định thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản là thời điểm thực hiện thủ tục chuyển nhượng bất động sản theo quy định của pháp luật.

2.5. Cách tính thuế TNCN đối với cá nhân không cư trú có thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại

Theo hướng dẫn tại Điều 22 Thông tư 111/2013/TT-BTC:

2.5.1. Thuế đối với thu nhập từ bản quyền

a) Cách xác định thuế

Thuế TNCN đối với thu nhập từ bản quyền của cá nhân không cư trú được tính trên phần thu nhập vượt quá 10 triệu đồng của từng hợp đồng chuyển giao hoặc chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ tại Việt Nam, áp dụng thuế suất 5%.

Thu nhập từ bản quyền được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư này.

b) Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế

Thời điểm xác định thu nhập từ bản quyền là thời điểm tổ chức hoặc cá nhân thực hiện chi trả khoản thu nhập từ bản quyền cho cá nhân không cư trú.

2.5.2. Thuế đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại

a) Cách xác định thuế

Thuế TNCN đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại của cá nhân không cư trú được tính trên phần thu nhập vượt quá 10 triệu đồng theo từng hợp đồng nhượng quyền thương mại tại Việt Nam, với thuế suất 5%.

Thu nhập từ nhượng quyền thương mại được xác định theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 14 Thông tư này.

b) Thời điểm xác định thu nhập tính thuế

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ hoạt động nhượng quyền thương mại là thời điểm bên nhận quyền và bên nhượng quyền thực hiện thanh toán tiền nhượng quyền.

2.6. Cách tính thuế TNCN đối với cá nhân không cư trú có thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng

Theo hướng dẫn tại Điều 23 Thông tư 111/2013/TT-BTC:

2.6.1. Thuế TNCN phải nộp

Thuế TNCN đối với thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế và quà tặng của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế theo quy định tại khoản 2 Điều này nhân (×) với thuế suất 10%.

2.6.2. Thu nhập tính thuế

a) Thu nhập từ trúng thưởng

Thu nhập tính thuế từ trúng thưởng của cá nhân không cư trú là phần giá trị giải thưởng vượt trên 10 triệu đồng cho từng lần trúng thưởng phát sinh tại Việt Nam.

Việc xác định thu nhập từ trúng thưởng thực hiện tương tự như đối với cá nhân cư trú theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 15 Thông tư này.

b) Thu nhập từ thừa kế, quà tặng

Thu nhập chịu thuế từ nhận thừa kế hoặc quà tặng của cá nhân không cư trú là phần giá trị tài sản nhận được vượt trên 10 triệu đồng cho từng lần phát sinh tại Việt Nam.

Thu nhập từ thừa kế, quà tặng được xác định tương tự như đối với cá nhân cư trú theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Thông tư này.

2.6.3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế

Khoản thu nhập

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế

Trúng thưởng

Thời điểm tổ chức, cá nhân tại Việt Nam chi trả tiền thưởng cho cá nhân không cư trú

Thừa kế

Thời điểm cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản tại Việt Nam

Quà tặng

Thời điểm cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản tại Việt Nam

2.7. Cách tính thuế TNCN đối với cá nhân không cư trú có thu nhập từ kinh doanh

Theo hướng dẫn tại Điều 17 Thông tư 111/2013/TT-BTC:

Công thức tính thuế:

Thuế TNCN phải nộp = Doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh × Thuế suất

2.7.1. Doanh thu

Doanh thu từ hoạt động kinh doanh của cá nhân không cư trú được xác định tương tự doanh thu làm căn cứ tính thuế đối với hoạt động kinh doanh của cá nhân cư trú theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư này.

2.7.2. Thuế suất

Thuế suất thuế TNCN đối với cá nhân không cư trú được áp dụng theo từng lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh như sau:

Hoạt động kinh doanh

Thuế suất TNCN

Kinh doanh hàng hóa

1%

Kinh doanh dịch vụ

5%

Sản xuất, xây dựng, vận tải và các hoạt động kinh doanh khác

2%

Lưu ý:

Trường hợp cá nhân không cư trú phát sinh doanh thu từ nhiều lĩnh vực, ngành nghề khác nhau nhưng không xác định riêng được doanh thu của từng hoạt động thì áp dụng mức thuế suất cao nhất của ngành nghề thực tế kinh doanh trên toàn bộ doanh thu.

Liên hệ Kế toán Thuế Đà Nẵng để được tư vấn chi tiết 0983 542 571

Đăng ký nhận khuyến mãi Kế Toán Thuế Đà Nẵng

zalo