google-site-verification=UUyX9etziW5VvF-yD44uBQdTGifLZ1mK4WwEJzKhUWk
Căn cứ Điều 17 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thu nhập từ chuyển nhượng vốn là một trong các khoản thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân.
Theo khoản 4 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 4 Thông tư 25/2018/TT-BTC), thu nhập từ chuyển nhượng vốn bao gồm:
Bài viết này hướng dẫn cách xác định thuế TNCN đối với hoạt động chuyển nhượng phần vốn góp.
Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn gồm:
Công thức xác định số thuế phải nộp:
Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp áp dụng thuế suất toàn phần là 20%.
Thu nhập tính thuế được xác định theo công thức:
Trường hợp doanh nghiệp hạch toán bằng ngoại tệ và việc chuyển nhượng vốn cũng thực hiện bằng ngoại tệ thì giá chuyển nhượng và giá mua được xác định bằng đồng ngoại tệ.
Nếu doanh nghiệp hạch toán bằng đồng Việt Nam nhưng giao dịch chuyển nhượng vốn bằng ngoại tệ thì giá chuyển nhượng phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm chuyển nhượng.
Giá chuyển nhượng là khoản tiền cá nhân thực tế nhận được theo hợp đồng chuyển nhượng vốn.
Trường hợp:
thì cơ quan thuế có quyền ấn định giá chuyển nhượng theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Giá mua là giá trị phần vốn góp tại thời điểm chuyển nhượng.
Giá trị này bao gồm:
Cụ thể:
Đối với phần vốn góp ban đầu
Là giá trị phần vốn tại thời điểm góp vốn.
Căn cứ xác định gồm:
Đối với phần vốn góp bổ sung
Là giá trị phần vốn tại thời điểm góp thêm vốn.
Việc xác định căn cứ trên:
Đối với phần vốn nhận chuyển nhượng
Là giá trị phần vốn tại thời điểm mua lại.
Giá mua được xác định theo hợp đồng nhận chuyển nhượng.
Nếu hợp đồng không quy định giá hoặc giá không phù hợp với giá thị trường thì cơ quan thuế được quyền ấn định theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Đối với phần vốn hình thành từ lợi tức ghi tăng vốn
Giá mua là giá trị lợi tức được ghi tăng vào vốn góp.
Các khoản chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế phải đáp ứng điều kiện:
Một số khoản chi phí được trừ gồm:
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng vốn góp có hiệu lực.
Riêng trường hợp góp vốn bằng phần vốn góp thì thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm cá nhân thực hiện chuyển nhượng vốn hoặc rút vốn.
Công ty TNHH Minh Phát có vốn điều lệ là 10 tỷ đồng.
Cơ cấu góp vốn như sau:
Hai thành viên đã hoàn thành việc góp vốn theo đúng quy định.
Ngày 29/10/2025, ông Nam ký hợp đồng chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp của mình cho ông Hải với các nội dung:
Chi phí thực hiện các thủ tục pháp lý liên quan đến việc chuyển nhượng là 3.000.000 đồng.
Xác định số thuế TNCN phải nộp từ hoạt động chuyển nhượng vốn của ông Nam.
Công thức:
Thu nhập tính thuế = 5.000.000.000 - 4.000.000.000 - 3.000.000 = 997.000.000 đồng
Kết quả:
Thuế TNCN phải nộp = 997.000.000 × 20% = 199.400.000 đồng
Kết luận: Ông Nam phải nộp 199.400.000 đồng thuế thu nhập cá nhân đối với khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động chuyển nhượng phần vốn góp.