google-site-verification=UUyX9etziW5VvF-yD44uBQdTGifLZ1mK4WwEJzKhUWk

Cách tính thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn 2025 mới nhất

Hướng dẫn cách tính thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn mới nhất năm 2025

Căn cứ Điều 17 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thu nhập từ chuyển nhượng vốn là một trong các khoản thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân.

Theo khoản 4 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 4 Thông tư 25/2018/TT-BTC), thu nhập từ chuyển nhượng vốn bao gồm:

  • Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn (bao gồm công ty TNHH một thành viên), công ty hợp danh, hợp tác xã, hợp đồng hợp tác kinh doanh, quỹ tín dụng nhân dân và các tổ chức kinh tế khác.
  • Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán, bao gồm: cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của Luật Chứng khoán; thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu của cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định của pháp luật.
  • Thu nhập phát sinh từ các hình thức chuyển nhượng vốn khác.

Bài viết này hướng dẫn cách xác định thuế TNCN đối với hoạt động chuyển nhượng phần vốn góp.

1. Công thức tính thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn

Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn gồm:

  • Thu nhập tính thuế.
  • Thuế suất.

Công thức xác định số thuế phải nộp:

Thuế TNCN phải nộp

=

Thu nhập tính thuế

×

Thuế suất 20%

 

2. Thuế suất áp dụng

Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp áp dụng thuế suất toàn phần là 20%.

3. Thu nhập tính thuế

Thu nhập tính thuế được xác định theo công thức:

Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn góp

=

Giá chuyển nhượng

-

Giá mua phần vốn chuyển nhượng

-

Chi phí hợp lý liên quan

Trường hợp doanh nghiệp hạch toán bằng ngoại tệ và việc chuyển nhượng vốn cũng thực hiện bằng ngoại tệ thì giá chuyển nhượng và giá mua được xác định bằng đồng ngoại tệ.

Nếu doanh nghiệp hạch toán bằng đồng Việt Nam nhưng giao dịch chuyển nhượng vốn bằng ngoại tệ thì giá chuyển nhượng phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm chuyển nhượng.

3.1. Giá chuyển nhượng

Giá chuyển nhượng là khoản tiền cá nhân thực tế nhận được theo hợp đồng chuyển nhượng vốn.

Trường hợp:

  • Hợp đồng không quy định giá thanh toán; hoặc
  • Giá ghi trên hợp đồng không phù hợp với giá thị trường;

thì cơ quan thuế có quyền ấn định giá chuyển nhượng theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

3.2. Giá mua phần vốn chuyển nhượng

Giá mua là giá trị phần vốn góp tại thời điểm chuyển nhượng.

Giá trị này bao gồm:

  • Giá trị vốn góp khi thành lập doanh nghiệp.
  • Giá trị các lần góp vốn bổ sung.
  • Giá trị phần vốn nhận chuyển nhượng từ người khác.
  • Giá trị phần vốn được hình thành từ lợi tức ghi tăng vốn.

Cụ thể:

Đối với phần vốn góp ban đầu

Là giá trị phần vốn tại thời điểm góp vốn.

Căn cứ xác định gồm:

  • Sổ sách kế toán.
  • Hóa đơn, chứng từ liên quan.

Đối với phần vốn góp bổ sung

Là giá trị phần vốn tại thời điểm góp thêm vốn.

Việc xác định căn cứ trên:

  • Sổ sách kế toán.
  • Hóa đơn, chứng từ hợp pháp.

Đối với phần vốn nhận chuyển nhượng

Là giá trị phần vốn tại thời điểm mua lại.

Giá mua được xác định theo hợp đồng nhận chuyển nhượng.

Nếu hợp đồng không quy định giá hoặc giá không phù hợp với giá thị trường thì cơ quan thuế được quyền ấn định theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Đối với phần vốn hình thành từ lợi tức ghi tăng vốn

Giá mua là giá trị lợi tức được ghi tăng vào vốn góp.

3.3. Chi phí được trừ

Các khoản chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế phải đáp ứng điều kiện:

  • Phát sinh thực tế.
  • Liên quan trực tiếp đến hoạt động chuyển nhượng vốn.
  • Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp.

Một số khoản chi phí được trừ gồm:

  • Chi phí thực hiện thủ tục pháp lý phục vụ việc chuyển nhượng.
  • Phí, lệ phí nộp ngân sách nhà nước khi thực hiện chuyển nhượng.
  • Các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến giao dịch chuyển nhượng vốn.

4. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng vốn góp có hiệu lực.

Riêng trường hợp góp vốn bằng phần vốn góp thì thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm cá nhân thực hiện chuyển nhượng vốn hoặc rút vốn.

5. Ví dụ tính thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn

Công ty TNHH Minh Phát có vốn điều lệ là 10 tỷ đồng.

Cơ cấu góp vốn như sau:

  • Bà Lan góp 6 tỷ đồng, tương ứng 60% vốn điều lệ.
  • Ông Nam góp 4 tỷ đồng, tương ứng 40% vốn điều lệ.

Hai thành viên đã hoàn thành việc góp vốn theo đúng quy định.

Ngày 29/10/2025, ông Nam ký hợp đồng chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp của mình cho ông Hải với các nội dung:

  • Tỷ lệ chuyển nhượng: 100% phần vốn góp của ông Nam (tương đương 40% vốn điều lệ).
  • Giá chuyển nhượng: 5 tỷ đồng.
  • Ngày thanh toán: 30/10/2025.
  • Hợp đồng có hiệu lực từ ngày 30/10/2025.

Chi phí thực hiện các thủ tục pháp lý liên quan đến việc chuyển nhượng là 3.000.000 đồng.

Yêu cầu

Xác định số thuế TNCN phải nộp từ hoạt động chuyển nhượng vốn của ông Nam.

Bước 1: Xác định thu nhập tính thuế

Chỉ tiêu

Số tiền

Giá chuyển nhượng

5.000.000.000

Trừ: Giá mua phần vốn chuyển nhượng

(4.000.000.000)

Trừ: Chi phí hợp lý liên quan

(3.000.000)

Thu nhập tính thuế

997.000.000

Công thức:

Thu nhập tính thuế = 5.000.000.000 - 4.000.000.000 - 3.000.000 = 997.000.000 đồng

Bước 2: Xác định số thuế TNCN phải nộp

Thuế TNCN phải nộp

=

Thu nhập tính thuế

×

Thuế suất

   

997.000.000

×

20%

Kết quả:

Thuế TNCN phải nộp = 997.000.000 × 20% = 199.400.000 đồng

Kết luận: Ông Nam phải nộp 199.400.000 đồng thuế thu nhập cá nhân đối với khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động chuyển nhượng phần vốn góp.

Liên hệ Kế toán Thuế Đà Nẵng để được tư vấn chi tiết 0983 542 571

Đăng ký nhận khuyến mãi Kế Toán Thuế Đà Nẵng

zalo