google-site-verification=UUyX9etziW5VvF-yD44uBQdTGifLZ1mK4WwEJzKhUWk

Cách tính thuế TNCN từ trúng thưởng, quà tặng, thừa kế

Cách tính thuế TNCN đối với thu nhập từ trúng thưởng, quà tặng và thừa kế

Hướng dẫn xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản thu nhập từ trúng thưởng, quà tặng, quà khuyến mại, bốc thăm trúng thưởng và thừa kế theo quy định tại Thông tư 111/2013/TT-BTC (đã được cập nhật bởi Thông tư 92/2015/TT-BTC).

I. Xác định thu nhập chịu thuế TNCN từ trúng thưởng, quà tặng và thừa kế

1. Thu nhập chịu thuế từ trúng thưởng

Thu nhập từ trúng thưởng là khoản tiền hoặc hiện vật mà cá nhân nhận được từ các hình thức sau:

  • Trúng thưởng xổ số do các công ty xổ số phát hành và chi trả.
  • Trúng thưởng từ các chương trình khuyến mại khi mua hàng hóa hoặc sử dụng dịch vụ theo quy định của Luật Thương mại.
  • Trúng thưởng từ các hoạt động cá cược, đặt cược được pháp luật cho phép.
  • Trúng thưởng từ các trò chơi có thưởng, cuộc thi có giải thưởng hoặc các hình thức trúng thưởng khác do tổ chức kinh tế, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức đoàn thể hoặc cá nhân tổ chức.

2. Thu nhập chịu thuế từ nhận quà tặng

Thu nhập từ quà tặng là khoản thu nhập mà cá nhân nhận được từ tổ chức hoặc cá nhân trong nước và nước ngoài, bao gồm:

a) Quà tặng là chứng khoán

Bao gồm:

  • Cổ phiếu;
  • Quyền mua cổ phiếu;
  • Trái phiếu;
  • Tín phiếu;
  • Chứng chỉ quỹ;
  • Các loại chứng khoán khác theo quy định của Luật Chứng khoán;
  • Cổ phần của cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

b) Quà tặng là phần vốn góp

Bao gồm:

  • Vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn;
  • Hợp tác xã;
  • Công ty hợp danh;
  • Hợp đồng hợp tác kinh doanh;
  • Vốn trong doanh nghiệp tư nhân;
  • Cơ sở kinh doanh của cá nhân;
  • Vốn trong các hiệp hội, quỹ được phép thành lập theo quy định;
  • Toàn bộ cơ sở kinh doanh đối với doanh nghiệp tư nhân hoặc cơ sở kinh doanh của cá nhân.

c) Quà tặng là bất động sản

Bao gồm:

  • Quyền sử dụng đất;
  • Quyền sử dụng đất gắn liền với tài sản trên đất;
  • Quyền sở hữu nhà ở, kể cả nhà ở hình thành trong tương lai;
  • Công trình xây dựng, kết cấu hạ tầng gắn liền với đất, kể cả công trình hình thành trong tương lai;
  • Quyền thuê đất;
  • Quyền thuê mặt nước;
  • Các khoản thu nhập khác từ bất động sản dưới mọi hình thức.

Ngoại trừ các trường hợp được miễn thuế theo quy định.

d) Quà tặng là tài sản phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng

Bao gồm:

  • Ô tô;
  • Xe máy, mô tô;
  • Tàu thủy, sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy;
  • Thuyền, du thuyền;
  • Tàu bay;
  • Súng săn, súng thể thao.

3. Thu nhập chịu thuế từ nhận thừa kế

Thu nhập từ thừa kế là khoản thu nhập cá nhân nhận được theo di chúc hoặc theo quy định của pháp luật về thừa kế.

a) Thừa kế là chứng khoán

Bao gồm:

  • Cổ phiếu;
  • Quyền mua cổ phiếu;
  • Trái phiếu;
  • Tín phiếu;
  • Chứng chỉ quỹ;
  • Các loại chứng khoán khác theo quy định của Luật Chứng khoán;
  • Cổ phần của cá nhân trong công ty cổ phần.

b) Thừa kế là phần vốn góp

Bao gồm:

  • Vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn;
  • Hợp tác xã;
  • Công ty hợp danh;
  • Hợp đồng hợp tác kinh doanh;
  • Doanh nghiệp tư nhân;
  • Cơ sở kinh doanh của cá nhân;
  • Các hiệp hội, quỹ được thành lập theo quy định;
  • Toàn bộ cơ sở kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân hoặc cá nhân.

c) Thừa kế là bất động sản

Bao gồm:

  • Quyền sử dụng đất;
  • Quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất;
  • Nhà ở, kể cả nhà hình thành trong tương lai;
  • Công trình xây dựng, kết cấu hạ tầng gắn liền với đất;
  • Quyền thuê đất;
  • Quyền thuê mặt nước;
  • Các khoản thu nhập khác từ bất động sản dưới mọi hình thức.

Ngoại trừ các trường hợp được miễn thuế theo quy định.

d) Thừa kế là tài sản phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng

Bao gồm:

  • Ô tô;
  • Xe máy, mô tô;
  • Tàu thủy, sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy;
  • Thuyền, du thuyền;
  • Tàu bay;
  • Súng săn, súng thể thao.

4. Một số trường hợp cụ thể

Trường hợp quà tặng là tài sản phải đăng ký quyền sở hữu

Theo hướng dẫn của cơ quan thuế:

Nếu doanh nghiệp tặng hiện vật cho khách hàng mà không thu tiền và hiện vật đó là tài sản phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng với cơ quan nhà nước thì khoản thu nhập khách hàng nhận được thuộc diện chịu thuế TNCN từ quà tặng.

Trường hợp trúng thưởng từ chương trình khuyến mại

Nếu cá nhân nhận được tiền hoặc hiện vật từ hoạt động trúng thưởng trong các chương trình khuyến mại và giá trị giải thưởng vượt trên 10 triệu đồng thì thuộc diện chịu thuế TNCN từ trúng thưởng.

Trường hợp tặng quà cho tất cả khách hàng

Nếu doanh nghiệp thực hiện chương trình tặng quà cho toàn bộ khách hàng mà:

  • Không tổ chức thi;
  • Không bốc thăm trúng thưởng;
  • Không lựa chọn người nhận theo yếu tố may mắn;

và quà tặng là tài sản không phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng thì khoản quà tặng này không thuộc diện chịu thuế TNCN.

Kết luận về quà khuyến mại

Trường hợp

Có chịu thuế TNCN không?

Tặng miễn phí cho tất cả khách hàng, quà không phải tài sản đăng ký sở hữu

Không chịu thuế TNCN

Tặng miễn phí nhưng là tài sản phải đăng ký sở hữu (nhà, đất, xe...)

Chịu thuế TNCN

Trúng thưởng từ chương trình khuyến mại

Chịu thuế TNCN đối với phần giá trị vượt trên 10 triệu đồng

Như vậy:

  • Quà tặng trong chương trình khuyến mại có thể thuộc diện chịu thuế hoặc không chịu thuế tùy theo bản chất của chương trình.
  • Nếu là quà tặng miễn phí dành cho tất cả người tham gia thì chỉ chịu thuế khi tài sản thuộc diện phải đăng ký quyền sở hữu.
  • Nếu là quà nhận được do trúng thưởng thì không phân biệt là tiền hay hiện vật, đều thuộc diện chịu thuế TNCN đối với phần giá trị vượt trên 10 triệu đồng.

Nói cách khác, đối với giải thưởng có giá trị không vượt quá 10 triệu đồng thì không phát sinh khấu trừ thuế TNCN.

Lưu ý

Tổ chức hoặc doanh nghiệp chi trả tiền thưởng có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN trước khi thực hiện chi trả cho cá nhân trúng thưởng.

Trường hợp được miễn thuế TNCN

Thu nhập từ nhận thừa kế hoặc quà tặng là bất động sản (bao gồm cả nhà ở và công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản) giữa các đối tượng sau được miễn thuế TNCN:

  • Vợ với chồng;
  • Cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ;
  • Cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi;
  • Cha chồng, mẹ chồng với con dâu;
  • Cha vợ, mẹ vợ với con rể;
  • Ông nội, bà nội với cháu nội;
  • Ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại;
  • Anh, chị, em ruột với nhau.

Lưu ý: Mặc dù được miễn thuế TNCN nhưng người nhận vẫn phải thực hiện kê khai theo quy định.

II. CÁCH TÍNH THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN ĐỐI VỚI THU NHẬP TỪ TRÚNG THƯỞNG, QUÀ TẶNG, THỪA KẾ

Căn cứ Điều 15 và Điều 16 Thông tư 111/2013/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 92/2015/TT-BTC), thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với thu nhập từ trúng thưởng được xác định như sau:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất 10%

Trong đó, thu nhập tính thuế được xác định như sau:

1. Thu nhập tính thuế TNCN từ trúng thưởng

  • Thu nhập tính thuế từ trúng thưởng là phần giá trị giải thưởng vượt trên 10 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được theo từng lần trúng thưởng, không phụ thuộc vào số lần nhận thưởng.
  • Trường hợp một giải thưởng có nhiều người cùng trúng, thu nhập tính thuế được phân chia cho từng người nhận giải. Người trúng thưởng phải cung cấp căn cứ pháp lý chứng minh việc phân chia giải thưởng.
  • Nếu không có căn cứ pháp lý chứng minh, thu nhập từ trúng thưởng sẽ được xác định cho một cá nhân.
  • Trường hợp cá nhân trúng nhiều giải thưởng trong cùng một cuộc chơi, thu nhập tính thuế được tính trên tổng giá trị các giải thưởng nhận được.

Thu nhập tính thuế đối với một số hình thức trúng thưởng được xác định như sau:

a) Đối với trúng thưởng xổ số

Thu nhập tính thuế là phần giá trị tiền thưởng vượt trên 10 triệu đồng của một (01) vé xổ số nhận được trong một đợt quay thưởng, chưa trừ bất kỳ khoản chi phí nào.

b) Đối với trúng thưởng khuyến mại bằng hiện vật

Thu nhập tính thuế là phần giá trị sản phẩm khuyến mại vượt trên 10 triệu đồng, được quy đổi thành tiền theo giá thị trường tại thời điểm nhận thưởng và chưa trừ bất kỳ khoản chi phí nào.

c) Đối với trúng thưởng từ các hình thức cá cược, đặt cược

c.1) Cá cược, đặt cược

Thu nhập tính thuế là phần giá trị giải thưởng vượt trên 10 triệu đồng mà người tham gia nhận được, chưa trừ bất kỳ khoản chi phí nào.

c.2) Trúng thưởng tại casino và điểm vui chơi giải trí có thưởng

Thu nhập tính thuế là phần giá trị vượt trên 10 triệu đồng mà cá nhân nhận được từ trúng thưởng trong một cuộc chơi.

c.2.1) Xác định thu nhập từ trúng thưởng trong một cuộc chơi

Thu nhập từ trúng thưởng trong một cuộc chơi được xác định bằng chênh lệch giữa số tiền mặt người chơi nhận lại (Cash out) và số tiền mặt đã chi ra (Cash in).

Trường hợp thu nhập từ trúng thưởng bằng ngoại tệ, phải quy đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước công bố, có hiệu lực tại thời điểm phát sinh thu nhập.

c.2.2) Xác định số tiền nhận lại và số tiền đã chi ra trong một cuộc chơi

c.2.2.1) Đối với hình thức chơi bằng đồng tiền quy ước (đồng chíp, đồng chíp trung gian, đồng xèng):

  • Số tiền mặt nhận lại (Cash out): Là tổng giá trị các lần đổi đồng chíp/xèng sang tiền mặt trong suốt một cuộc chơi.
  • Số tiền mặt đã chi ra (Cash in): Là tổng giá trị các lần đổi tiền mặt sang đồng chíp/xèng trong suốt một cuộc chơi.

Căn cứ xác định số tiền nhận lại và số tiền đã chi ra là hóa đơn đổi tiền cho khách cùng các hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật kế toán hiện hành.

Ví dụ 13:

Ông H tham gia trò chơi có thưởng và thực hiện 03 lần đổi tiền mặt lấy đồng chíp với tổng giá trị 500 USD. Trong cùng cuộc chơi, ông H thực hiện 02 lần đổi đồng chíp sang tiền mặt với tổng giá trị 700 USD.

Căn cứ các lần đổi tiền, thu nhập từ trúng thưởng và thu nhập tính thuế của ông H được xác định như sau:

  • Thu nhập từ trúng thưởng = 700 USD - 500 USD = 200 USD.
  • Thu nhập tính thuế = (200 USD × tỷ giá USD/VND) - 10 triệu đồng.

c.2.2.2) Đối với hình thức chơi bằng máy chơi tự động sử dụng tiền mặt:

  • Số tiền mặt nhận lại (Cash out): Là tổng số tiền rút khỏi máy chơi khi kết thúc cuộc chơi, sau khi trừ phần giải thưởng tích lũy (nếu có).
  • Số tiền mặt đã chi ra (Cash in): Là tổng giá trị các lần nạp tiền vào máy chơi trong suốt cuộc chơi.

Riêng đối với giải thưởng tích lũy (jackpot), các giải thưởng định kỳ cho khách may mắn và các hình thức tương tự, thu nhập từ trúng thưởng là toàn bộ giá trị giải thưởng nhận được, chưa trừ bất kỳ khoản chi phí nào.

Ví dụ 14:

Ông K tham gia trò chơi trên máy chơi tự động bằng tiền mặt. Trong một cuộc chơi, ông K thực hiện 02 lần nạp tiền (Key in) với tổng giá trị 300 USD.

Khi kết thúc cuộc chơi, ông K rút toàn bộ số tiền còn lại khỏi máy (Cash out) với tổng giá trị 1.500 USD. Trong cuộc chơi này, ông K còn trúng giải thưởng tích lũy (jackpot) trị giá 1.000 USD. Giá trị giải thưởng jackpot đã được cộng dồn vào số tiền Cash out.

Căn cứ số tiền đã nạp và số tiền đã rút, thu nhập từ trúng thưởng và thu nhập tính thuế của ông K bao gồm hai khoản như sau:

1. Thu nhập từ giải thưởng tích lũy (jackpot):

  • Thu nhập từ trúng thưởng = 1.000 USD.
  • Thu nhập tính thuế = (1.000 USD × tỷ giá USD/VND) - 10 triệu đồng.

2. Thu nhập từ cuộc chơi trên máy tự động:

  • Thu nhập từ trúng thưởng = 1.500 USD - 1.000 USD - 300 USD = 200 USD.
  • Thu nhập tính thuế = (200 USD × tỷ giá USD/VND) - 10 triệu đồng.
c.2.3) Trường hợp tổ chức trả thưởng không xác định được thu nhập chịu thuế

Trường hợp đơn vị trả thưởng trò chơi điện tử có thưởng hoặc casino không xác định được thu nhập chịu thuế của cá nhân để khấu trừ thuế theo quy định tại điểm c.2 khoản 1 Điều này, đơn vị sẽ thực hiện nộp thuế thay cho cá nhân trúng thưởng theo mức ấn định trên tổng số tiền trả lại cho người chơi (Cash out).

Đơn vị trả thưởng áp dụng phương pháp nộp thuế theo mức ấn định phải đăng ký với cơ quan thuế và điều chỉnh cơ cấu trả thưởng cho khách dưới hình thức thu nhập sau thuế, đồng thời niêm yết công khai tại điểm vui chơi giải trí có thưởng.

Mức thuế ấn định thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính.

c.2.4) Xác định "một cuộc chơi"
  • Đối với hình thức chơi bằng đồng tiền quy ước: Cuộc chơi bắt đầu khi người chơi vào điểm vui chơi giải trí có thưởng và kết thúc khi người chơi rời khỏi điểm vui chơi.
  • Đối với hình thức chơi bằng máy tự động sử dụng tiền mặt: Cuộc chơi bắt đầu khi người chơi nạp tiền vào máy (Key in/Cash in) và kết thúc khi người chơi rút tiền khỏi máy (Cash out).
  • Đối với giải thưởng tích lũy (jackpot), giải thưởng định kỳ cho khách may mắn và các hình thức tương tự: Mỗi lần trúng thưởng được xác định là một cuộc chơi riêng biệt.

d) Đối với các trò chơi, cuộc thi có thưởng

Thu nhập tính thuế được xác định theo từng lần lĩnh thưởng.

Giá trị tính thuế là toàn bộ số tiền thưởng vượt trên 10 triệu đồng mà người chơi nhận được, chưa trừ bất kỳ khoản chi phí nào.

  • Thuế suất thuế TNCN đối với thu nhập từ trúng thưởng áp dụng theo biểu thuế toàn phần với mức thuế suất 10%.

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng là thời điểm tổ chức hoặc cá nhân chi trả thưởng cho người trúng thưởng.

2. THU NHẬP TÍNH THUẾ TNCN TỪ THỪA KẾ, QUÀ TẶNG

  • Thu nhập tính thuế từ nhận thừa kế, quà tặng là phần giá trị tài sản nhận được vượt trên 10 triệu đồng cho mỗi lần nhận.
  • Giá trị tài sản nhận thừa kế, quà tặng được xác định theo từng trường hợp cụ thể như sau:

a) Đối với thừa kế, quà tặng là chứng khoán

Giá trị tài sản nhận thừa kế, quà tặng là chứng khoán được xác định theo giá trị chứng khoán tại thời điểm đăng ký chuyển quyền sở hữu.

Thu nhập tính thuế từ nhận thừa kế, quà tặng là chứng khoán là phần giá trị tài sản vượt trên 10 triệu đồng, được tính trên tổng giá trị của toàn bộ các mã chứng khoán nhận được và chưa trừ bất kỳ khoản chi phí nào.

Cụ thể:

  • a.1) Đối với chứng khoán giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán: Giá trị chứng khoán được xác định căn cứ theo giá tham chiếu tại Sở Giao dịch Chứng khoán vào thời điểm đăng ký quyền sở hữu chứng khoán.
  • a.2) Đối với chứng khoán không thuộc trường hợp nêu trên: Giá trị chứng khoán được xác định căn cứ vào giá trị sổ sách kế toán của đơn vị phát hành tại thời điểm lập báo cáo tài chính gần nhất theo quy định của pháp luật về kế toán trước thời điểm đăng ký quyền sở hữu chứng khoán.

b) Đối với thừa kế, quà tặng là phần vốn góp trong tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh

Thu nhập tính thuế là giá trị phần vốn góp được xác định căn cứ vào giá trị sổ sách kế toán của đơn vị tại thời điểm gần nhất trước khi đăng ký quyền sở hữu phần vốn góp.

c) Đối với thừa kế, quà tặng là bất động sản

Giá trị bất động sản được xác định như sau:

  • c.1) Đối với bất động sản là quyền sử dụng đất: Giá trị quyền sử dụng đất được xác định căn cứ theo Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký quyền sử dụng bất động sản.
  • c.2) Đối với bất động sản là nhà ở và công trình xây dựng gắn liền với đất: Giá trị bất động sản được xác định căn cứ vào quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về phân loại giá trị nhà ở; tiêu chuẩn, định mức xây dựng cơ bản; đồng thời căn cứ vào giá trị còn lại của nhà ở, công trình xây dựng tại thời điểm đăng ký quyền sở hữu.
  • Trường hợp không xác định được giá trị theo các quy định nêu trên thì thực hiện theo mức giá tính lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.

d) Đối với thừa kế, quà tặng là các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng

Giá trị tài sản được xác định căn cứ vào bảng giá tính lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản.

  • Trường hợp cá nhân nhận thừa kế, quà tặng là tài sản nhập khẩu và phải nộp các khoản thuế liên quan đến việc nhập khẩu tài sản, giá trị tài sản làm căn cứ tính thuế TNCN đối với thừa kế, quà tặng được xác định bằng giá tính lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, sau khi trừ (-) các khoản thuế nhập khẩu mà cá nhân đã tự nộp theo quy định.
  • Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ thừa kế, quà tặng được áp dụng theo biểu thuế toàn phần với mức thuế suất 10%.

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế

  • Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ thừa kế, quà tặng là thời điểm cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đối với tài sản nhận thừa kế, quà tặng.

III. THUẾ TNCN ĐỐI VỚI CÁ NHÂN KHÔNG CƯ TRÚ (CÁ NHÂN NGƯỜI NƯỚC NGOÀI)

Căn cứ Điều 23 Thông tư 111/2013/TT-BTC, việc tính thuế TNCN đối với thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng của cá nhân không cư trú được thực hiện như sau:

1. Công thức xác định thuế TNCN

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng của cá nhân không cư trú được xác định như sau:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất 10%

2. Xác định thu nhập tính thuế

a) Đối với thu nhập từ trúng thưởng

Thu nhập tính thuế từ trúng thưởng của cá nhân không cư trú là phần giá trị giải thưởng vượt trên 10 triệu đồng cho từng lần trúng thưởng phát sinh tại Việt Nam.

  • Cách xác định thu nhập từ trúng thưởng của cá nhân không cư trú được thực hiện tương tự như đối với cá nhân cư trú.

b) Đối với thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng

Thu nhập tính thuế từ nhận thừa kế, quà tặng của cá nhân không cư trú là phần giá trị tài sản nhận được vượt trên 10 triệu đồng cho từng lần phát sinh thu nhập tại Việt Nam.

  • Cách xác định thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng của cá nhân không cư trú được thực hiện tương tự như đối với cá nhân cư trú.

3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế

  • Đối với thu nhập từ trúng thưởng: Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm tổ chức hoặc cá nhân tại Việt Nam thực hiện chi trả tiền thưởng cho cá nhân không cư trú.
  • Đối với thu nhập từ thừa kế: Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản tại Việt Nam.
  • Đối với thu nhập từ quà tặng: Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản tại Việt Nam.

IV. HỒ SƠ KÊ KHAI THUẾ TNCN ĐỐI VỚI THU NHẬP TỪ TRÚNG THƯỞNG, THỪA KẾ, QUÀ TẶNG

1. Kỳ tính thuế TNCN và thời hạn nộp hồ sơ

Đối với cá nhân cư trú

Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh thu nhập được áp dụng đối với các khoản thu nhập sau:

  • Thu nhập từ đầu tư vốn;
  • Thu nhập từ chuyển nhượng vốn;
  • Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản;
  • Thu nhập từ trúng thưởng;
  • Thu nhập từ bản quyền;
  • Thu nhập từ nhượng quyền thương mại;
  • Thu nhập từ thừa kế;
  • Thu nhập từ quà tặng.
  • Cá nhân có thu nhập từ nhận thừa kế, nhận quà tặng phải thực hiện khai thuế theo từng lần phát sinh, kể cả trường hợp thuộc diện được miễn thuế.

Đối với cá nhân không cư trú

Kỳ tính thuế đối với cá nhân không cư trú được xác định theo từng lần phát sinh thu nhập.

Như vậy, việc kê khai thuế được thực hiện theo từng lần phát sinh thu nhập, tức là khi phát sinh thu nhập thì phải thực hiện kê khai thuế.

  • Thời hạn nộp tờ khai chậm nhất là ngày thứ 10 (mười), kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.

2. Tờ khai thuế TNCN đối với thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng

Tùy từng trường hợp cụ thể, người nộp thuế sử dụng mẫu tờ khai tương ứng như sau:

Mẫu tờ khai

Tên tờ khai

Trường hợp áp dụng

Mẫu 06/TNCN(Ban hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC)

Tờ khai khấu trừ thuế thu nhập cá nhân

Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng chứng khoán, bản quyền, nhượng quyền thương mại, thu nhập từ trúng thưởng của cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú; thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú; tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú. Đối với thu nhập từ trúng thưởng, doanh nghiệp chi trả thu nhập thực hiện kê khai theo mẫu này. Doanh nghiệp có thể lập tờ khai trên phần mềm HTKK.

Mẫu 04/NNG-TNCN(Ban hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC)

Tờ khai thuế thu nhập cá nhân

Áp dụng đối với cá nhân có thu nhập từ kinh doanh, đầu tư vốn, bản quyền, nhượng quyền thương mại, trúng thưởng từ nước ngoài. Cá nhân trực tiếp kê khai với cơ quan thuế.

Mẫu 03/BĐS-TNCN(Ban hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC)

Tờ khai thuế thu nhập cá nhân

Áp dụng đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; nhận thừa kế hoặc quà tặng là bất động sản. Cá nhân trực tiếp kê khai với cơ quan thuế.

Mẫu 04/TKQT-TNCN(Ban hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC)

Tờ khai thuế thu nhập cá nhân

Áp dụng đối với cá nhân nhận thừa kế, quà tặng không phải là bất động sản. Cá nhân trực tiếp kê khai với cơ quan thuế.

Mẫu 14/KK-TNCN(Ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC)

Tờ khai thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ thừa kế, quà tặng

Áp dụng đối với trường hợp nhận thừa kế, quà tặng là các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu.

Mẫu 19/KK-TNCN(Ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC)

Tờ khai thuế thu nhập cá nhân

Áp dụng đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ đầu tư vốn, bản quyền, nhượng quyền thương mại, trúng thưởng phát sinh tại nước ngoài. Đồng thời áp dụng đối với cá nhân không cư trú có thu nhập từ kinh doanh, đầu tư vốn, bản quyền, nhượng quyền thương mại và trúng thưởng.

Liên hệ Kế toán Thuế Đà Nẵng để được tư vấn chi tiết 0983 542 571

Đăng ký nhận khuyến mãi Kế Toán Thuế Đà Nẵng

zalo