google-site-verification=UUyX9etziW5VvF-yD44uBQdTGifLZ1mK4WwEJzKhUWk

Tiền thưởng lương tháng 13 có tính thuế TNCN, đưa vào chi phí?

Tiền lương tháng 13 có được đưa vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN hay không? Khoản thưởng lương tháng 13 có phải tính thuế TNCN và tham gia BHXH không? Dưới đây là các quy định liên quan đến tiền lương tháng 13 đối với người lao động.

1. Tiền lương tháng 13 có được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN?

Căn cứ Điều 104 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 quy định về tiền thưởng như sau:

1. Tiền thưởng là khoản tiền, tài sản hoặc hình thức thưởng khác mà người sử dụng lao động chi cho người lao động dựa trên kết quả sản xuất kinh doanh hoặc mức độ hoàn thành công việc của người lao động.

2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động ban hành và công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở (nếu có).

Theo Khoản 2 Điều 3 Thông tư 25/2018/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC:

2.6. Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Khoản tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động đã được doanh nghiệp hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế chưa chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật.

b) Các khoản tiền lương, tiền thưởng không được quy định cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ sau:

  • Hợp đồng lao động;
  • Thỏa ước lao động tập thể;
  • Quy chế tài chính của doanh nghiệp;
  • Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc ban hành theo quy chế tài chính của doanh nghiệp.

Để khoản tiền lương tháng 13 được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện sau:

  • Có quy định rõ điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ:
  • Hợp đồng lao động;
  • Thỏa ước lao động tập thể;
  • Quy chế tài chính;
  • Quy chế thưởng của doanh nghiệp.
  • Có quyết định chi thưởng.
  • Có chứng từ chi trả tiền thưởng.

Thời điểm hạch toán chi phí tiền lương tháng 13

Lương tháng 13 được hạch toán vào năm tài chính nào?

Theo hướng dẫn của cơ quan thuế:

Trường hợp doanh nghiệp chi trả lương tháng 13 cho người lao động trước thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN của năm thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ của năm đó, với điều kiện khoản tiền lương tháng 13 đã được quy định cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng trong một trong các hồ sơ như:

  • Hợp đồng lao động;
  • Thỏa ước lao động tập thể;
  • Quy chế tài chính;
  • Quy chế thưởng của doanh nghiệp.

Ngoài ra, nếu doanh nghiệp đã nộp báo cáo tài chính và hồ sơ quyết toán thuế nhưng sau đó phát hiện sai sót liên quan đến khoản chi này thì được thực hiện kê khai bổ sung, điều chỉnh theo quy định.

Một trường hợp khác được hướng dẫn như sau:

  • Khoản lương tháng 13 được chi trả trong năm thì được tính vào chi phí được trừ của năm phát sinh khoản chi trả đó nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.
  • Khoản thưởng năm được chi trả vào năm nào thì được tính vào chi phí được trừ của năm đó nếu đáp ứng điều kiện về hồ sơ, chứng từ và quy chế thưởng.
  • Trường hợp doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng tiền lương thì thực hiện theo quy định về quỹ dự phòng tiền lương hiện hành.

Trường hợp

Cách xử lý

Chi trả lương tháng 13 trước thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế năm

Được hạch toán vào chi phí của năm đó

Chi trả lương tháng 13 sau thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế năm

Chỉ được tính vào chi phí của năm sau

Muốn tính vào chi phí được trừ

Phải có quy định rõ điều kiện hưởng và mức hưởng trong HĐLĐ, Thỏa ước lao động tập thể, Quy chế tài chính hoặc Quy chế thưởng

Trích trước tiền lương tháng 13

Theo hướng dẫn của cơ quan thuế:

Trường hợp doanh nghiệp thực hiện trích trước khoản lương tháng 13 trong năm tài chính nhưng đến thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN vẫn chưa thực chi thì khoản trích trước này không đủ điều kiện để được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN của năm đó.

Nếu trong kỳ tính thuế của năm sau doanh nghiệp thực hiện chi trả khoản lương tháng 13 cho người lao động và có đầy đủ hồ sơ, chứng từ theo quy định thì được tính vào chi phí được trừ của kỳ tính thuế thực tế phát sinh việc chi trả.

Tương tự, đối với khoản tiền thưởng được trích trước:

Nếu doanh nghiệp trích trước tiền thưởng trong năm tài chính nhưng đến hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN vẫn chưa thực hiện chi trả thì khoản trích trước này không được tính vào chi phí được trừ của năm phát sinh khoản trích trước.

Trường hợp doanh nghiệp thực tế chi trả khoản thưởng đó trong năm tài chính tiếp theo và đáp ứng đầy đủ điều kiện về chứng từ theo quy định thì được tính vào chi phí được trừ của năm thực chi.

Kết luận

  • Doanh nghiệp thực hiện trích trước tiền thưởng hoặc lương tháng 13 trong năm nhưng đến thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN vẫn chưa chi trả thực tế thì khoản chi này không được tính vào chi phí được trừ của năm đó.
  • Khi doanh nghiệp thực hiện chi trả trong năm sau thì được tính vào chi phí được trừ của năm thực tế chi trả nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.

Cách hạch toán tiền lương tháng 13

Có thể hiểu nguyên tắc xử lý như sau:

Trường hợp 1

  • Đã hạch toán chi phí trong năm tài chính;
  • Đã thực chi trước thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN của năm đó.

=> Khoản tiền lương tháng 13 được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN của năm đó.

Trường hợp 2

  • Đã hạch toán chi phí trong năm tài chính;
  • Tuy nhiên đến thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN vẫn chưa thực chi.

=> Khoản tiền lương tháng 13 không được tính vào chi phí được trừ của năm đó mà được chuyển sang tính vào chi phí của năm thực tế chi trả.

Ví dụ

Doanh nghiệp đã hạch toán khoản tiền thưởng lương tháng 13 năm 2024 vào tháng 12/2024:

Thời điểm thực chi

Cách xử lý

Thực chi ngày 20/02/2025

Được tính vào chi phí được trừ của năm 2024 do chi trả trước thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm 2024

Thực chi từ ngày 01/04/2025 trở đi

Không được tính vào chi phí được trừ của năm 2024 do chi trả sau thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm 2024

2. Tiền thưởng lương tháng 13 có chịu thuế TNCN không?

Theo quy định tại Thông tư 111/2013/TT-BTC và Thông tư 92/2015/TT-BTC, thu nhập từ tiền lương, tiền công bao gồm:

  • Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới hình thức tiền hoặc hiện vật;
  • Các khoản phụ cấp, trợ cấp (trừ các khoản được miễn theo quy định);
  • Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền do người sử dụng lao động chi trả;
  • Các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức (trừ một số khoản thưởng được miễn theo quy định).

Kết luận

Tiền thưởng lương tháng 13 là khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.

Thời điểm tính thuế TNCN đối với tiền lương tháng 13

Theo quy định về thuế TNCN:

Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức hoặc cá nhân trả thu nhập cho người lao động.

Như vậy:

Thời điểm tính thuế TNCN đối với lương tháng 13 là thời điểm doanh nghiệp thực tế chi trả khoản tiền này cho người lao động.

Ví dụ:

Doanh nghiệp chi trả lương tháng 13 của năm 2023 vào ngày 10/01/2024.

Khi đó:

  • Khoản lương tháng 13 sẽ được cộng vào thu nhập chịu thuế TNCN của tháng 01/2024.
  • Doanh nghiệp thực hiện khấu trừ thuế TNCN trên tổng thu nhập của tháng 01/2024 theo biểu thuế lũy tiến từng phần.
  • Khoản thu nhập này được đưa vào quyết toán thuế TNCN của kỳ tính thuế năm 2024.

Kết luận

Tiền lương tháng 13 của năm trước nhưng được chi trả trong năm sau thì:

  • Thuế TNCN được xác định tại tháng hoặc quý thực tế chi trả.
  • Khoản thu nhập này được quyết toán thuế TNCN trong năm phát sinh việc chi trả.

3. Tiền lương tháng 13 có phải đóng BHXH không?

Theo quy định tại Điều 89 Luật Bảo hiểm xã hội, Điều 17 Nghị định 115/2015/NĐ-CP ngày 11/11/2015 của Chính phủ và Điều 30 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội:

Từ ngày 01/01/2018, tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định.

Tuy nhiên, tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc không bao gồm các khoản mang tính chất chế độ và phúc lợi khác như:

  • Tiền thưởng theo quy định tại Điều 104 Bộ luật Lao động;
  • Tiền thưởng sáng kiến;
  • Tiền ăn giữa ca;
  • Khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại;
  • Hỗ trợ tiền thuê nhà;
  • Tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ;
  • Khoản hỗ trợ khi người lao động có thân nhân qua đời;
  • Khoản hỗ trợ khi người lao động hoặc người thân kết hôn;
  • Tiền mừng sinh nhật người lao động;
  • Trợ cấp cho người lao động gặp khó khăn do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
  • Các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác theo quy định.

Theo hướng dẫn tại Công văn số 560/LĐTBXH-BHXH ngày 06/02/2018:

Khoản tiền thưởng của người lao động, bao gồm tiền thưởng lương tháng 13 và tiền thưởng căn cứ vào kết quả đánh giá công việc hằng năm, không được sử dụng làm căn cứ tính đóng BHXH.

 

Nội dung

Quy định

Tiền lương tháng 13 có phải đóng BHXH không?

Không phải đóng BHXH

Lý do

Đây là khoản tiền thưởng theo quy định tại Điều 104 Bộ luật Lao động, không thuộc tiền lương làm căn cứ đóng BHXH

Điều kiện cần lưu ý

Khoản "lương tháng 13" cần được thể hiện riêng là khoản thưởng, không gộp vào tiền lương làm căn cứ đóng BHXH

Lưu ý

  • Tiền lương tháng 13 không thuộc đối tượng phải đóng BHXH vì bản chất là khoản tiền thưởng dành cho người lao động.
  • Trường hợp doanh nghiệp quy định khoản này thành một mục riêng biệt trong hợp đồng lao động hoặc quy chế thưởng và không tính chung vào tiền lương hàng tháng thì không phải tính đóng BHXH đối với khoản tiền này.

Liên hệ Kế toán Thuế Đà Nẵng để được tư vấn chi tiết 0983 542 571

Đăng ký nhận khuyến mãi Kế Toán Thuế Đà Nẵng

zalo