google-site-verification=UUyX9etziW5VvF-yD44uBQdTGifLZ1mK4WwEJzKhUWk

Cách tính thuế TNCN - Quyết toán thuế TNCN có 2 nơi thu nhập

Cá nhân có thu nhập từ 2 nơi tính thuế TNCN như thế nào?

Cá nhân có thu nhập tại 2 nơi tính thuế TNCN ra sao? Cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với người lao động làm việc tại nhiều nơi? Hướng dẫn quyết toán thuế TNCN khi có từ 2 nguồn thu nhập trở lên? Trường hợp có thu nhập tại nhiều nơi thì tham gia bảo hiểm như thế nào? Dưới đây là các quy định hiện hành liên quan đến nội dung này.

I. Cách tính thuế TNCN đối với cá nhân có thu nhập tại 2 nơi

Theo khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về khấu trừ thuế TNCN:

"1. Khấu trừ thuế

  • Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi chi trả thu nhập, cụ thể như sau:

b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công

b.1) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi.

i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác

Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng, có tổng mức chi trả từ hai triệu đồng (2.000.000 đồng)/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi chi trả.

Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất khoản thu nhập thuộc diện khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng thu nhập chịu thuế sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì được lập cam kết gửi đơn vị trả thu nhập để làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN.

Cá nhân lập cam kết phải có mã số thuế tại thời điểm cam kết."

Như vậy:

  • Trường hợp cá nhân có thu nhập tại nhiều nơi và đều ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên thì tại tất cả các nơi đó đều thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.
  • Trường hợp cá nhân có nhiều nguồn thu nhập, trong đó có nơi ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng (lao động thời vụ, cộng tác viên, giao khoán...) và mức chi trả từ 2.000.000 đồng/lần hoặc từ 2.000.000 đồng/tháng trở lên thì khoản thu nhập đó phải khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10%.

Ví dụ 1:

Trong năm 2025, ông Nguyễn Văn Hùng ký hợp đồng lao động với 02 doanh nghiệp như sau:

1. Tại Công ty An Phát: Ông Hùng ký hợp đồng lao động thời hạn 12 tháng.

=> Tại Công ty An Phát, thuế TNCN của ông Hùng được tính theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.

2. Tại Công ty Hưng Thịnh: Ông Hùng ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

=> Tại Công ty Hưng Thịnh, thuế TNCN của ông Hùng cũng được tính theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.

(Vì cả hai hợp đồng lao động đều có thời hạn từ 03 tháng trở lên nên tại cả hai đơn vị, ông Hùng đều được tính thuế TNCN theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.)

Ví dụ 2:

Trong năm 2025, bà Trần Thị Lan ký hợp đồng lao động với 03 doanh nghiệp như sau:

1. Tại Công ty Đại Phúc: Ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

=> Thuế TNCN được tính theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.

2. Tại Công ty Phú Gia: Ký hợp đồng giao khoán công việc.

=> Thu nhập này phải khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10%.

(Bà Lan không được làm cam kết thu nhập do không đáp ứng điều kiện vì đang có thu nhập tính thuế theo Biểu thuế lũy tiến tại Công ty Đại Phúc.)

3. Tại Công ty Hoàng Minh: Ký hợp đồng lao động có thời hạn 03 tháng.

=> Thuế TNCN được tính theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.

II. Giảm trừ gia cảnh cho bản thân và người phụ thuộc

Theo khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về giảm trừ gia cảnh:

"c.1.1) Người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công hoặc từ hoạt động kinh doanh thì trong cùng một thời điểm (tính theo tháng), chỉ được lựa chọn giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một nơi.

i) Người nộp thuế chỉ phải đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh đối với mỗi người phụ thuộc một lần trong suốt thời gian được tính giảm trừ gia cảnh. Trường hợp thay đổi nơi làm việc hoặc địa điểm kinh doanh thì việc đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc được thực hiện như trường hợp đăng ký người phụ thuộc lần đầu theo hướng dẫn tại tiết h.2.1.1.1 điểm h khoản 1 Điều này."

Theo Công văn số 34683/CT-TTHT ngày 26/05/2017 của Cục Thuế TP. Hà Nội:

"Trường hợp người nộp thuế ký hợp đồng lao động trên 03 tháng tại hai đơn vị thì được đăng ký giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một đơn vị chi trả thu nhập và đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc tại đơn vị chi trả thu nhập còn lại. Việc thực hiện giảm trừ gia cảnh như trên không làm thay đổi nghĩa vụ thuế TNCN của cá nhân nếu vẫn đảm bảo đúng nguyên tắc theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC."

Như vậy:

  • Cá nhân có thu nhập từ nhiều nguồn thì trong cùng một tháng chỉ được giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một nơi.
  • Người nộp thuế có thể đăng ký giảm trừ người phụ thuộc tại đơn vị khác với nơi đang đăng ký giảm trừ bản thân.

Ví dụ 3:

  • Ngày 01/02/2025, ông Nguyễn Văn Nam ký hợp đồng lao động thời hạn 24 tháng với Công ty Hoàng Gia và đăng ký giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại đây.

=> Công ty Hoàng Gia thực hiện tính thuế TNCN cho ông Nam theo Biểu thuế lũy tiến từng phần và tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân ông Nam.

  • Ngày 15/03/2025, ông Nam tiếp tục ký hợp đồng lao động thời hạn 06 tháng với Công ty Phú Thịnh.

=> Tại Công ty Phú Thịnh, thuế TNCN của ông Nam cũng được tính theo Biểu thuế lũy tiến từng phần. Tuy nhiên, ông Nam không được tiếp tục giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại đơn vị này do đã đăng ký giảm trừ bản thân tại Công ty Hoàng Gia.

(Nếu ông Nam có người phụ thuộc thì có thể đăng ký giảm trừ gia cảnh tại Công ty Hoàng Gia hoặc Công ty Phú Thịnh. Muốn được giảm trừ tại đơn vị nào thì thực hiện đăng ký người phụ thuộc tại đơn vị đó.)

  • Ngày 10/06/2025, ông Nam ký thêm hợp đồng giao khoán với Công ty Minh Phát.

=> Tại Công ty Minh Phát, khoản thu nhập này được khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10%.

(Ông Nam không đủ điều kiện lập cam kết để tạm thời không khấu trừ thuế do đang có thu nhập tính thuế theo Biểu thuế lũy tiến tại cả Công ty Hoàng Gia và Công ty Phú Thịnh.)

Ví dụ 4:

  • Trần Thị Hạnh ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn với Công ty An Khang, đồng thời đăng ký giảm trừ gia cảnh cho bản thân và tham gia BHXH tại đây. Mức lương là 18 triệu đồng/tháng, không có phụ cấp.
  • Đồng thời, bà Hạnh ký hợp đồng lao động thời hạn 01 năm với Công ty Thái Dương, mức lương 15 triệu đồng/tháng, không có phụ cấp.

Cách tính thuế TNCN tại hai công ty như sau:

1. Tại Công ty An Khang

  • Thuế TNCN được tính theo Biểu thuế lũy tiến từng phần:

Thu nhập tính thuế

= 18.000.000 đồng

− 11.000.000 đồng (giảm trừ bản thân)

− 1.890.000 đồng (các khoản bảo hiểm bắt buộc)

= 5.110.000 đồng (thuộc bậc 2)

=> Thuế TNCN phải nộp:

= (10% × 5.110.000 đồng) − 250.000 đồng

= 261.000 đồng

2. Tại Công ty Thái Dương

  • Thuế TNCN được tính theo Biểu thuế lũy tiến từng phần:

Thu nhập tính thuế = 15.000.000 đồng

(Vì bà Hạnh đã đăng ký giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại Công ty An Khang nên không được tiếp tục giảm trừ bản thân tại Công ty Thái Dương. Đồng thời cũng không phải tham gia bảo hiểm bắt buộc tại Công ty Thái Dương.)

=> Thuế TNCN phải nộp:

= (15% × 15.000.000 đồng) − 750.000 đồng

= 1.500.000 đồng

=> Nếu bà Hạnh có người phụ thuộc thì có thể đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc tại Công ty An Khang hoặc Công ty Thái Dương.

=> Trong trường hợp này, bà Hạnh không thuộc diện được ủy quyền quyết toán thuế TNCN mà phải trực tiếp thực hiện quyết toán với cơ quan thuế. Công ty An Khang và Công ty Thái Dương có trách nhiệm cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho bà Hạnh.

III. Quyết toán thuế TNCN đối với người lao động có thu nhập từ nhiều nơi (từ 02 nguồn thu nhập trở lên)

Đối tượng phải thực hiện quyết toán thuế TNCN gồm 02 nhóm:

  • Doanh nghiệp chi trả thu nhập: Thực hiện quyết toán thuế đối với phần thu nhập đã chi trả trong năm tính thuế.
  • Cá nhân nhận thu nhập: Thực hiện quyết toán đối với toàn bộ thu nhập đã nhận trong năm tính thuế.

1. Đối với doanh nghiệp chi trả thu nhập

Trong năm tính thuế, nếu doanh nghiệp có phát sinh việc chi trả thu nhập (trả lương) cho người lao động thì phải thực hiện quyết toán thuế TNCN đối với phần thu nhập đã chi trả, không phân biệt có phát sinh số thuế TNCN phải nộp hoặc đã khấu trừ hay không.

Trường hợp trong năm doanh nghiệp không phát sinh chi trả thu nhập thì không phải thực hiện quyết toán thuế TNCN.

Lưu ý:

Doanh nghiệp chỉ được quyết toán đối với phần thu nhập do chính doanh nghiệp chi trả. Không được cộng phần thu nhập của người lao động nhận tại các đơn vị khác vào hồ sơ quyết toán thuế của doanh nghiệp mình, kể cả trường hợp người lao động có làm giấy ủy quyền quyết toán thuế.

Ví dụ 5

Trong năm 2025, anh Tuấn có các khoản thu nhập như sau:

  • Công ty Hưng Phát chi trả: 150.000.000 đồng.
  • Công ty Đại Nam chi trả: 30.000.000 đồng.

Khi thực hiện quyết toán thuế TNCN:

Đối với Công ty Hưng Phát:

  • Chỉ quyết toán trên phần thu nhập đã chi trả là 150.000.000 đồng.
  • Không được đưa khoản thu nhập 30.000.000 đồng do Công ty Đại Nam chi trả vào hồ sơ quyết toán thuế của mình, dù anh Tuấn có hay không có giấy ủy quyền quyết toán thuế.

Đối với Công ty Đại Nam:

  • Chỉ quyết toán đối với khoản thu nhập 30.000.000 đồng đã chi trả.
  • Không được đưa khoản thu nhập 150.000.000 đồng do Công ty Hưng Phát chi trả vào hồ sơ quyết toán thuế của công ty.

2. Đối với cá nhân tự thực hiện quyết toán thuế

Các hình thức quyết toán thuế TNCN

  • Cách 1: Cá nhân tự quyết toán trực tiếp với cơ quan thuế.
  • Cách 2: Cá nhân ủy quyền cho doanh nghiệp thực hiện quyết toán thay theo quy định.

Áp dụng theo Ví dụ 5 nêu trên:

Nếu anh Tuấn tự thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế thì phải tổng hợp toàn bộ thu nhập phát sinh tại tất cả các nơi đã nhận thu nhập trong năm để kê khai trên hồ sơ quyết toán thuế TNCN.

Trường hợp nào phải quyết toán thuế TNCN?

Trường hợp

Phải quyết toán thuế TNCN

Không phải quyết toán thuế TNCN

Trường hợp 1: Nộp thiếu thuế TNCN

(Số thuế đã nộp trong năm nhỏ hơn số thuế phải nộp)

Cá nhân có số thuế phải nộp thêm trên 50.000 đồng.

→ Phải quyết toán để nộp phần thuế còn thiếu vào NSNN.

Cá nhân có số thuế phải nộp thêm từ 50.000 đồng trở xuống.

→ Không bắt buộc phải quyết toán thuế.

Trường hợp 2: Nộp thừa thuế TNCN

(Số thuế đã nộp trong năm lớn hơn số thuế phải nộp)

Cá nhân muốn hoàn thuế hoặc bù trừ số thuế nộp thừa vào kỳ sau.

Cá nhân không có nhu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ số thuế nộp thừa.

Trường hợp 3: Không nộp thừa, không nộp thiếu thuế TNCN

Gồm:

- Đã nộp đủ thuế.

- Không phát sinh số thuế phải nộp.

 

Không phải thực hiện quyết toán thuế TNCN.

 

Lưu ý theo quy định tại Điểm d Khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP

d.1) Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trả thu nhập

Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế và quyết toán thay cho các cá nhân có ủy quyền, không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không.

Trường hợp không phát sinh chi trả thu nhập trong năm thì không phải khai quyết toán thuế TNCN.

Đối với người lao động được điều chuyển từ đơn vị cũ sang đơn vị mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc giữa các đơn vị trong cùng hệ thống thì đơn vị mới có trách nhiệm quyết toán thuế theo ủy quyền của người lao động đối với cả phần thu nhập do đơn vị cũ chi trả, đồng thời thu hồi chứng từ khấu trừ thuế TNCN đã cấp trước đó (nếu có).

d.2) Các trường hợp được ủy quyền quyết toán thuế

Cá nhân cư trú được ủy quyền quyết toán thuế cho đơn vị trả thu nhập khi:

  • Có hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi.
  • Đang thực tế làm việc tại đơn vị đó vào thời điểm đơn vị thực hiện quyết toán thuế.
  • Bao gồm cả trường hợp làm việc chưa đủ 12 tháng trong năm.

Ngoài ra, cá nhân có thể được ủy quyền nếu:

  • Có hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi;
  • Đồng thời có thu nhập vãng lai tại các nơi khác bình quân không quá 10 triệu đồng/tháng trong năm;
  • Khoản thu nhập vãng lai đã được khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10%;
  • Không có nhu cầu quyết toán đối với khoản thu nhập vãng lai đó.

d.3) Các trường hợp cá nhân phải trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế

Cá nhân cư trú phải trực tiếp quyết toán thuế trong các trường hợp sau:

  • Có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ tiếp theo, trừ các trường hợp được miễn quyết toán theo quy định.
  • Có số thuế phải nộp thêm sau quyết toán trên 50.000 đồng.
  • Có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại nhiều nơi và không đủ điều kiện ủy quyền quyết toán.
  • Có mặt tại Việt Nam trong năm dương lịch đầu tiên dưới 183 ngày nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên.
  • Là người nước ngoài chấm dứt hợp đồng làm việc tại Việt Nam và thực hiện thủ tục xuất cảnh.
  • Thuộc diện được xem xét giảm thuế do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn hoặc mắc bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế.

Đối với người nước ngoài kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam, việc quyết toán thuế phải được thực hiện trước khi xuất cảnh. Nếu chưa trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế thì có thể ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập hoặc cá nhân, tổ chức khác thực hiện theo quy định. Trường hợp nhận ủy quyền, bên được ủy quyền chịu trách nhiệm đối với số thuế phải nộp thêm hoặc số thuế được hoàn của cá nhân đó.

Ví dụ 6:

  • Trong năm 2025, bà Thanh có thu nhập tiền lương theo hợp đồng lao động dài hạn tại Công ty Hoàng Gia.
  • Đồng thời, bà Thanh có thu nhập vãng lai tại các đơn vị khác với tổng số tiền là 90 triệu đồng và các khoản thu nhập này đã được khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10%.

→ Thu nhập vãng lai bình quân theo tháng của bà Thanh trong năm 2025 được xác định như sau:

90.000.000 đồng : 12 tháng = 7.500.000 đồng/tháng

Mức thu nhập này nhỏ hơn 10 triệu đồng/tháng.

  • Trường hợp bà Thanh không có nhu cầu quyết toán thuế đối với khoản thu nhập vãng lai 90 triệu đồng nêu trên thì bà Thanh được ủy quyền quyết toán thuế năm 2025 cho Công ty Hoàng Gia.

→ Khi đó, Công ty Hoàng Gia chỉ thực hiện quyết toán thay đối với phần thu nhập do chính công ty chi trả.

  • Trường hợp bà Thanh muốn quyết toán đối với cả hai nguồn thu nhập gồm:
  • Thu nhập từ Công ty Hoàng Gia;
  • Thu nhập vãng lai tại các đơn vị khác;

→ Bà Thanh phải trực tiếp thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế quản lý Công ty Hoàng Gia (do tại thời điểm quyết toán bà đang làm việc tại công ty này).

Ví dụ 7:

  • Năm 2025, ông Hùng có thu nhập tiền lương theo hợp đồng lao động trên 03 tháng tại Công ty Minh Phát và đăng ký giảm trừ bản thân tại đây.
  • Tháng 03/2025, ông Hùng có thêm khoản thu nhập vãng lai tại Công ty An Khang20 triệu đồng, đã bị khấu trừ thuế TNCN 10%.
  • Tháng 10/2025, ông Hùng phát sinh khoản thu nhập vãng lai tại Công ty Thành Công1,5 triệu đồng, chưa đến ngưỡng phải khấu trừ thuế.

→ Như vậy, trong năm 2025 ông Hùng có một khoản thu nhập chưa bị khấu trừ thuế.

→ Nếu ông Hùng thuộc diện phải quyết toán thuế TNCN thì không được ủy quyền quyết toán tại Công ty Minh Phát, mà phải trực tiếp thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế.

Nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN

Thực hiện theo quy định tại Điểm b Khoản 8 Điều 11 Nghị định 126/2020/NĐ-CP như sau:

b.1) Cá nhân có thu nhập thuộc diện tự khai thuế

  • Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một nơi và thuộc diện tự khai thuế trong năm thì nộp hồ sơ quyết toán tại cơ quan thuế nơi đã trực tiếp khai thuế trong năm.
  • Trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại từ hai nơi trở lên, bao gồm cả trường hợp vừa có thu nhập thuộc diện tự khai vừa có thu nhập đã được tổ chức chi trả khấu trừ thuế tại nguồn, thì hồ sơ quyết toán được nộp tại cơ quan thuế quản lý nguồn thu nhập lớn nhất trong năm.
  • Nếu không xác định được nguồn thu nhập lớn nhất thì cá nhân được quyền lựa chọn nộp hồ sơ tại:
  • Cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị chi trả thu nhập; hoặc
  • Cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú.

b.2) Cá nhân có thu nhập từ hai nơi trở lên đã được khấu trừ tại nguồn

  • Nếu cá nhân đã đăng ký giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại đơn vị nào thì nộp hồ sơ quyết toán tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị đó.
  • Trường hợp thay đổi nơi làm việc và tại đơn vị cuối cùng có đăng ký giảm trừ bản thân thì nộp hồ sơ tại cơ quan thuế quản lý đơn vị cuối cùng.
  • Trường hợp thay đổi nơi làm việc nhưng tại đơn vị cuối cùng không đăng ký giảm trừ bản thân thì nộp hồ sơ tại cơ quan thuế nơi cư trú.
  • Nếu chưa đăng ký giảm trừ bản thân tại bất kỳ đơn vị nào thì nộp hồ sơ tại cơ quan thuế nơi cư trú.
  • Cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động, hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng, hoặc ký hợp đồng cung cấp dịch vụ có thu nhập tại một hoặc nhiều nơi đã khấu trừ thuế 10% thì nộp hồ sơ quyết toán tại cơ quan thuế nơi cư trú.
  • Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một hoặc nhiều nơi nhưng đến thời điểm quyết toán không còn làm việc tại bất kỳ đơn vị nào thì nộp hồ sơ quyết toán tại cơ quan thuế nơi cư trú.

IV. Cá nhân có thu nhập từ 02 nơi thì tham gia BHXH như thế nào?

Theo Điều 21 Quyết định 595/QĐ-BHXH:

Loại bảo hiểm

Quy định tham gia

BHXH bắt buộc

Chỉ tham gia tại 01 đơn vị, là nơi ký hợp đồng lao động đầu tiên. Các đơn vị còn lại không phải đóng.

BHYT

Chỉ tham gia tại 01 đơn vị có mức tiền lương cao nhất. Các đơn vị khác không phải đóng.

BHTN

Chỉ tham gia tại 01 đơn vị, là nơi ký hợp đồng lao động đầu tiên. Các đơn vị còn lại không phải đóng.

Bảo hiểm TNLĐ - BNN

Phải tham gia tại tất cả các đơn vị nếu người lao động ký hợp đồng lao động từ đủ 01 tháng trở lên. Các hợp đồng dưới 01 tháng không thuộc diện tham gia.

Lưu ý:

Đối với bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (TNLĐ-BNN), trách nhiệm đóng thuộc về người sử dụng lao động.

Người lao động không bị khấu trừ tiền lương để đóng khoản bảo hiểm này.

Liên hệ Kế toán Thuế Đà Nẵng để được tư vấn chi tiết 0983 542 571

Đăng ký nhận khuyến mãi Kế Toán Thuế Đà Nẵng

zalo