google-site-verification=UUyX9etziW5VvF-yD44uBQdTGifLZ1mK4WwEJzKhUWk

Cách tính thuế TNCN theo lương NET - Quyết toán 2025

Hướng dẫn cách tính thuế Thu nhập cá nhân theo lương NET. Cách quy đổi thu nhập theo lương NET ra thu nhập tính thuế. Cách quyết toán thuế TNCN theo lương NET theo quy định mới nhất

1. Hướng dẫn tính thuế TNCN theo lương NET

Lương NET là gì? Cách tính thuế TNCN theo lương NET

Lương NET là mức lương chưa bao gồm thuế TNCN, trong đó nếu phát sinh thuế thì phần thuế này sẽ do doanh nghiệp chi trả.

Theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC:

Trường hợp tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập từ tiền lương, tiền công cho người lao động theo hình thức không bao gồm thuế thì phải thực hiện quy đổi thu nhập chưa bao gồm thuế thành thu nhập tính thuế theo Phụ lục 02/PL-TNCN ban hành kèm Thông tư 111/2013/TT-BTC để xác định thu nhập chịu thuế.

BẢNG QUY ĐỔI THU NHẬP KHÔNG BAO GỒM THUẾ RA THU NHẬP TÍNH THUẾ

(đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công)

STT

Thu nhập làm căn cứ quy đổi/tháng (TNQĐ)

Thu nhập tính thuế

1

Đến 4,75 triệu đồng

TNQĐ / 0,95

2

Trên 4,75 đến 9,25 triệu

(TNQĐ – 0,25 triệu) / 0,9

3

Trên 9,25 đến 16,05 triệu

(TNQĐ – 0,75 triệu) / 0,85

4

Trên 16,05 đến 27,25 triệu

(TNQĐ – 1,65 triệu) / 0,8

5

Trên 27,25 đến 42,25 triệu

(TNQĐ – 3,25 triệu) / 0,75

6

Trên 42,25 đến 61,85 triệu

(TNQĐ – 5,85 triệu) / 0,7

7

Trên 61,85 triệu

(TNQĐ – 9,85 triệu) / 0,65

(Trích Phụ lục 02/PL-TNCN ban hành kèm Thông tư 111/2013/TT-BTC)

Quy định quy đổi thu nhập NET sang thu nhập tính thuế

Theo khoản 1 Điều 14 Thông tư 92/2015/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung Điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC):

Khi doanh nghiệp chi trả thu nhập cho người lao động theo hình thức lương NET (không bao gồm thuế), cần thực hiện quy đổi thành thu nhập đã bao gồm thuế để xác định thuế TNCN.

Thu nhập làm căn cứ quy đổi được xác định như sau:

Thu nhập làm căn cứ quy đổi = Thu nhập thực nhận + Các khoản trả thay – Các khoản giảm trừ

Trong đó:

  • Thu nhập thực nhận: là tiền lương, tiền công chưa bao gồm thuế mà người lao động nhận hàng tháng (không bao gồm thu nhập miễn thuế)
  • Các khoản trả thay: là các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền do người sử dụng lao động chi trả thay
  • Các khoản giảm trừ: gồm giảm trừ gia cảnh, bảo hiểm bắt buộc, đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học theo quy định

Trường hợp có tiền thuê nhà thì khoản này tính vào thu nhập quy đổi nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh tại đơn vị.

Ví dụ minh họa

Một doanh nghiệp ký hợp đồng lao động 24 tháng với anh Trần Quốc Huy.

Trong tháng 10/2025, anh Huy có thu nhập như sau:

  • Lương chính theo ngày công: 30.000.000đ
  • Phụ cấp ăn trưa: 1.000.000đ
  • Bảo hiểm bắt buộc người lao động đóng: 3.000.000đ
  • Doanh nghiệp chịu thuế TNCN thay người lao động
  • Người lao động đăng ký giảm trừ bản thân, không có người phụ thuộc, không phát sinh khoản từ thiện, nhân đạo, khuyến học

=> Trường hợp này được xác định là trả lương NET

Bước 1: Xác định thu nhập làm căn cứ quy đổi

Thu nhập làm căn cứ quy đổi = Thu nhập thực nhận + Các khoản trả thay – Các khoản giảm trừ

= (30.000.000 + 1.000.000 – 1.000.000) + 0 – (11.000.000 + 3.000.000)

= 30.000.000 – 14.000.000

= 16.000.000đ

Bước 2: Quy đổi thu nhập tính thuế

Với TNQĐ = 16.000.000đ, đối chiếu bảng quy đổi:

STT

Thu nhập làm căn cứ quy đổi

Công thức

3

Trên 9,25 đến 16,05 triệu

(TNQĐ – 0,75 triệu) / 0,85

Áp dụng:

Thu nhập tính thuế = (16.000.000 – 750.000) / 0,85

= 17.941.176đ

Bước 3: Xác định thuế TNCN phải nộp

Với thu nhập tính thuế 17.941.176đ → thuộc bậc 3:

Bậc

Thu nhập tính thuế/tháng

Thuế suất

Cách tính

3

Trên 10 đến 18 triệu

15%

15% TNTT – 0,75 triệu

Thuế TNCN phải nộp:

= 15% × 17.941.176 – 750.000

= 1.941.176đ

Số thuế TNCN mà doanh nghiệp phải khấu trừ và nộp thay cho người lao động trong tháng 10/2025 là: 1.941.176đ.

Ví dụ 2: Lương NET và trường hợp doanh nghiệp trả thay bảo hiểm

Một doanh nghiệp ký hợp đồng lao động vô thời hạn với anh Nguyễn Văn Khánh.

Trong tháng 8/2025, anh Khánh có phát sinh thu nhập như sau:

  • Tiền lương chính theo ngày công thực tế trong tháng: 20.070.000đ
  • Tiền phụ cấp ăn trưa thực tế nhận trong tháng: 700.000đ
  • Doanh nghiệp đóng thay các khoản bảo hiểm bắt buộc cho người lao động: 2.100.000đ
  • Doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ nộp thuế TNCN thay cho người lao động
  • Người lao động đăng ký giảm trừ gia cảnh bản thân, có 1 người phụ thuộc đã đăng ký, không phát sinh khoản từ thiện, nhân đạo, khuyến học

=> Trường hợp này được xác định là trả lương NET

Cách tính thuế TNCN theo lương NET

Bước 1: Xác định thu nhập làm căn cứ quy đổi

Thu nhập làm căn cứ quy đổi = Thu nhập thực nhận + Các khoản trả thay – Các khoản giảm trừ

= (20.070.000 + 700.000) – 700.000 + 2.100.000 – (11.000.000 + 4.400.000 + 2.100.000)

= 20.070.000 + 2.100.000 – 17.500.000

= 4.670.000đ

Lưu ý về bảo hiểm

Theo Công văn số 5250/TCT-DNNCN ngày 24/11/2023 của Tổng cục Thuế và Công văn số 9653/CT-TTHT ngày 04/09/2019 của Cục Thuế TP. HCM:

  • Trường hợp doanh nghiệp trả thay các khoản bảo hiểm thuộc nghĩa vụ của người lao động thì khoản này được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN

  • Đồng thời các khoản bảo hiểm bắt buộc theo quy định vẫn được giảm trừ khi tính thuế TNCN

Bước 2: Quy đổi thu nhập tính thuế

Với TNQĐ = 4.670.000đ, đối chiếu Phụ lục 02/PL-TNCN:

STT

Thu nhập làm căn cứ quy đổi

Thu nhập tính thuế

1

Đến 4,75 triệu đồng

TNQĐ / 0,95

Áp dụng công thức:

Thu nhập tính thuế = 4.670.000 / 0,95

= 4.915.789đ

Bước 3: Xác định thuế TNCN phải nộp

Với thu nhập tính thuế 4.915.789đ → thuộc bậc 1:

Bậc

Thu nhập tính thuế/tháng

Thuế suất

Cách tính

1

Đến 5 triệu đồng

5%

5% × TNTT

 

Thuế TNCN phải nộp:

= 5% × 4.915.789

= 245.789đ

Số thuế TNCN phải nộp trong tháng 8/2025 là 245.789đ, và đây là khoản thuế doanh nghiệp thực hiện khấu trừ và nộp thay cho người lao động.

Ví dụ 3: Lương NET và khoản tiền thuê nhà do doanh nghiệp trả thay

Một doanh nghiệp ký hợp đồng lao động 24 tháng với chị Lê Thị Ngọc Anh.

Trong tháng 9/2025, chị Ngọc Anh có phát sinh thu nhập như sau:

  • Tiền lương chính theo ngày công thực tế trong tháng: 20.070.000đ
  • Tiền phụ cấp ăn trưa thực tế nhận trong tháng: 800.000đ
  • Doanh nghiệp đóng thay bảo hiểm bắt buộc: 2.100.000đ
  • Doanh nghiệp trả thay tiền thuê nhà: 3.000.000đ
  • Doanh nghiệp chịu trách nhiệm nộp thuế TNCN thay người lao động
  • Người lao động đăng ký giảm trừ bản thân, không có người phụ thuộc, không phát sinh khoản từ thiện, nhân đạo, khuyến học

=> Trường hợp này được xác định là trả lương NET

Cách tính thuế TNCN theo lương NET

Bước 1: Xác định tiền thuê nhà trả thay được tính vào thu nhập làm căn cứ quy đổi

Bước 1.1: Xác định thu nhập làm căn cứ quy đổi (chưa bao gồm tiền thuê nhà)

Thu nhập làm căn cứ quy đổi = Thu nhập thực nhận + Các khoản trả thay – Các khoản giảm trừ

= (20.070.000 + 800.000) – 800.000 + 2.100.000 – (11.000.000 + 2.100.000)

= 20.070.000 + 2.100.000 – 13.100.000

= 9.070.000đ

Bước 1.2: Quy đổi thu nhập tính thuế (chưa bao gồm tiền thuê nhà)

Với TNQĐ = 9.070.000đ, theo Phụ lục 02/PL-TNCN:

STT

Thu nhập làm căn cứ quy đổi

Thu nhập tính thuế

2

Trên 4,75 đến 9,25 triệu

(TNQĐ – 0,25 triệu) / 0,9

Thu nhập tính thuế:

= (9.070.000 – 250.000) / 0,9

= 9.800.000đ

Bước 1.3: Xác định thu nhập chịu thuế (chưa gồm tiền thuê nhà)

Vì:
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ

⇒ Thu nhập chịu thuế (chưa gồm tiền thuê nhà):

= 9.800.000 + 11.000.000 + 2.100.000

= 22.900.000đ

Bước 1.4: Xác định 15% thu nhập chịu thuế (chưa gồm tiền thuê nhà)

= 15% × 22.900.000

= 3.435.000đ

(Đây là mức tối đa tiền thuê nhà được tính vào thu nhập chịu thuế trong tháng)

Bước 1.5: So sánh tiền thuê nhà trả thay

  • Tiền thuê nhà doanh nghiệp trả thay: 3.000.000đ
  • 15% thu nhập chịu thuế: 3.435.000đ

Do 3.000.000đ không vượt quá 3.435.000đ nên toàn bộ khoản tiền thuê nhà được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

⇒ Số tiền thuê nhà được tính vào thu nhập làm căn cứ quy đổi: 3.435.000đ

Bước 2: Xác định thu nhập làm căn cứ quy đổi (đã gồm tiền thuê nhà)

Thu nhập làm căn cứ quy đổi = Thu nhập thực nhận + Các khoản trả thay – Các khoản giảm trừ

= (20.070.000 + 800.000) – 800.000 + 2.100.000 + 3.000.000 – (11.000.000 + 2.100.000)

= 20.070.000 + 5.100.000 – 13.100.000

= 12.070.000đ

Bước 3: Xác định thu nhập tính thuế

Với TNQĐ = 12.070.000đ, theo Phụ lục 02/PL-TNCN:

STT

Thu nhập làm căn cứ quy đổi

Thu nhập tính thuế

3

Trên 9,25 đến 16,05 triệu

(TNQĐ – 0,75 triệu) / 0,85

Thu nhập tính thuế:

= (12.070.000 – 750.000) / 0,85

= 13.317.647đ

Bước 4: Xác định số thuế TNCN phải nộp

Với thu nhập tính thuế 13.317.647đ → thuộc bậc 3:

Bậc

Thu nhập tính thuế/tháng

Thuế suất

Cách tính

3

Trên 10 đến 18 triệu

15%

15% TNTT – 0,75 triệu

Thuế TNCN phải nộp:

= 15% × 13.317.647 – 750.000

= 1.247.647đ

Số thuế TNCN phải khấu trừ và nộp thay trong tháng 9/2025 là 1.247.647đ.

2. Hướng dẫn quyết toán thuế TNCN theo lương NET

Căn cứ theo Điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định:

“b) Trường hợp cá nhân thuộc diện quyết toán thuế theo quy định thì thu nhập chịu thuế của năm là tổng thu nhập chịu thuế của từng tháng được xác định trên cơ sở thu nhập tính thuế đã quy đổi.
Trường hợp cá nhân có thu nhập không bao gồm thuế từ nhiều tổ chức trả thu nhập thì thu nhập chịu thuế của năm là tổng thu nhập chịu thuế từng tháng tại các tổ chức trả thu nhập trong năm.”

Theo Công văn 2204/TCT-TNCN ngày 25/5/2017 của Tổng cục Thuế gửi Cục Thuế TP. Hà Nội:

“Căn cứ quy định nêu trên, Tổng cục Thuế thống nhất với đề xuất của Cục Thuế TP. Hà Nội:

  • Công ty tính thu nhập có thuế từng tháng trên cơ sở quy đổi thu nhập chưa có thuế từng tháng, cuối năm cộng vào để xác định thu nhập tính thuế cả năm.”

Ví dụ 4

Trong năm 2025, ông Trần Văn Phú có thu nhập chịu thuế tại một công ty là 45,087 triệu đồng/tháng.

Ngoài ra, từ tháng 01/2025 đến tháng 5/2025, ông Phú còn có hợp đồng làm việc tại công ty B với mức thu nhập 12 triệu đồng/tháng. Công ty B đồng thời thực hiện việc nộp thuế TNCN thay cho người lao động.

Quyết toán thuế TNCN năm 2025 của ông Phú như sau:

- Tại công ty chính:

Thu nhập chịu thuế năm = 45,087 triệu × 12 tháng
= 541,044 triệu đồng

- Tại công ty B:

+ Thu nhập tính thuế hàng tháng (quy đổi theo Phụ lục 02/PL-TNCN):

STT

Thu nhập làm căn cứ quy đổi/tháng

Thu nhập tính thuế

3

Trên 9,25 đến 16,05 triệu

(TNQĐ – 0,75 triệu) / 0,85

Áp dụng:

Thu nhập tính thuế = (12.000.000 – 750.000) / 0,85
= 13,235 triệu đồng

+ Thu nhập chịu thuế năm tại công ty B:

= 13,235 triệu × 5 tháng
= 66,175 triệu đồng

Tổng thu nhập chịu thuế trong năm 2025

= 541,044 triệu + 66,175 triệu
= 607,219 triệu đồng

Thu nhập tính thuế bình quân tháng

= (607,219 triệu / 12 tháng) – (11 triệu + 1,5 triệu)
= 38,102 triệu đồng

Thuế TNCN phải nộp trong năm

Áp dụng cách tính thuế rút gọn theo Phụ lục 01/PL-TNCN:

Bậc

Thu nhập tính thuế/tháng

Thuế suất

Công thức

5

Trên 32 đến 52 triệu

25%

4,75 triệu + 25% TNTT trên 32 triệu / 25% TNTT – 3,25 triệu

 

Thuế TNCN phải nộp:

= (38,102 triệu × 25% – 3,25 triệu) × 12 tháng
= 75,305 triệu đồng

Số thuế TNCN phải nộp theo quyết toán năm 2025 là 75,305 triệu đồng.

Liên hệ Kế toán Thuế Đà Nẵng để được tư vấn chi tiết 0983 542 571

Đăng ký nhận khuyến mãi Kế Toán Thuế Đà Nẵng

zalo