google-site-verification=UUyX9etziW5VvF-yD44uBQdTGifLZ1mK4WwEJzKhUWk

Cách tính thuế TNCN theo biểu lũy tiến từng phần 2026

Hướng dẫn tính thuế TNCN theo biểu lũy tiến từng phần đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên

Để được áp dụng phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo biểu lũy tiến từng phần, người lao động cần đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

  • cá nhân cư trú.

(Trường hợp cá nhân không cư trú thì thuế TNCN được tính theo thuế suất toàn phần 20%).
 

  • Có ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên hoặc hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

(Đối với người lao động ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng hoặc làm việc theo các loại hợp đồng không phải hợp đồng lao động như: hợp đồng thử việc, hợp đồng khoán việc, hợp đồng dịch vụ, hợp đồng môi giới, thực tập, đào tạo... thì thuế TNCN được khấu trừ theo tỷ lệ 10%).
 

Các trường hợp vẫn áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần

Phương pháp tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần được áp dụng cho các trường hợp sau:

Cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên nhưng nghỉ việc trước thời hạn hợp đồng. Doanh nghiệp vẫn thực hiện khấu trừ thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần.

Cá nhân cư trú đồng thời ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên tại nhiều đơn vị khác nhau vẫn thuộc đối tượng tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần.

Người lao động làm việc bán thời gian nhưng có ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên cũng thực hiện tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần.

Như vậy, đây là những đối tượng thuộc diện áp dụng phương pháp tính thuế TNCN theo biểu lũy tiến từng phần.

Công thức tính thuế TNCN theo biểu lũy tiến từng phần

Thuế TNCN phải nộp được xác định theo công thức:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất theo biểu lũy tiến từng phần

Trong đó:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ

Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập – Các khoản thu nhập được miễn thuế

Giải thích các thành phần trong công thức

Tổng thu nhập

Là toàn bộ tiền lương, tiền công và các khoản thưởng mà người lao động nhận được trong kỳ tính thuế, bao gồm cả thưởng lễ, tết. Khoản thu nhập được chi trả vào tháng nào thì được tính thuế tại tháng đó.

Các khoản thu nhập được miễn thuế

Bao gồm một số khoản phụ cấp và chế độ theo quy định như: tiền ăn giữa ca, phụ cấp điện thoại, công tác phí, tiền làm thêm giờ... khi đáp ứng điều kiện miễn thuế theo quy định hiện hành.

Các khoản giảm trừ áp dụng từ năm 2026

Bao gồm:

  • Giảm trừ gia cảnh
  • Giảm trừ cho bản thân người nộp thuế: 15.500.000 đồng/người/tháng.
  • Giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc: 6.200.000 đồng/người/tháng.
  • Người phụ thuộc là những cá nhân mà người lao động có trách nhiệm trực tiếp nuôi dưỡng như: con, cha mẹ, ông bà...
  • Các khoản bảo hiểm bắt buộc theo quy định.
  • Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học đủ điều kiện được giảm trừ.

Thuế suất theo biểu lũy tiến từng phần

Từ ngày 01/01/2026, thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 như sau:

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 120

Đến 10

5%

2

Trên 120 đến 360

Trên 10 đến 30

10%

3

Trên 360 đến 720

Trên 30 đến 60

20%

4

Trên 720 đến 1.200

Trên 60 đến 100

30%

5

Trên 1.200

Trên 100

35%

Bảng thuế suất trên là căn cứ để xác định số thuế TNCN phải nộp sau khi đã tính được thu nhập tính thuế của người lao động.

Lũy tiến là hình thức tăng dần theo từng phần (từng bậc) của thu nhập tính thuế, mỗi mức thu nhập sẽ áp dụng một mức thuế suất tương ứng. Thu nhập càng cao thì thuế suất áp dụng càng lớn.

Dưới đây là ví dụ cụ thể hướng dẫn trình tự các bước tính thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần đối với cá nhân cư trú có ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên:

Ông Nguyễn Minh Hoàng là cá nhân cư trú, ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn với công ty kế toán.

Trong tháng 02/2026, ông Hoàng có các khoản thu nhập như sau:

  • Lương chính: 25.000.000đ
  • Phụ cấp ăn trưa: 1.200.000đ
  • Phụ cấp xăng xe: 300.000đ
  • Phụ cấp điện thoại: 500.000đ
  • Phụ cấp chuyên cần: 1.000.000đ
  • Tiền thưởng Tết Nguyên Đán năm 2026: 15.000.000đ

Thông tin khác:

  • Ông Hoàng chỉ có thu nhập tại công ty, không phát sinh thu nhập nơi khác
  • Ông Hoàng có 2 người phụ thuộc đã đăng ký giảm trừ từ tháng 01/2026
  • Mức đóng bảo hiểm bắt buộc tính trên lương 25.000.000đ, tổng tỷ lệ 10,5%

→ Số tiền bảo hiểm khấu trừ: 25.000.000 × 10,5% = 2.625.000đ

Khi tính lương tháng 02/2026, doanh nghiệp thực hiện tính thuế TNCN theo các bước sau:

Bước 1: Tính tổng thu nhập trong tháng

Tổng thu nhập = Lương + Phụ cấp + Thưởng

= 25.000.000

  • (1.200.000 + 300.000 + 500.000 + 1.000.000)

+ 15.000.000

= 43.000.000đ

Bước 2: Xác định các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN

  • Phụ cấp ăn trưa 1.200.000đ: được miễn thuế TNCN theo quy định nếu thực hiện đúng theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động hoặc quy chế doanh nghiệp

→ Được miễn: 1.200.000đ

  • Phụ cấp xăng xe 300.000đ: không thuộc khoản miễn thuế

→ Tính thuế TNCN

  • Phụ cấp điện thoại 500.000đ: nếu chi đúng mức khoán chi quy định trong hợp đồng/quy chế thì được miễn thuế

→ Được miễn: 500.000đ

  • Phụ cấp chuyên cần 1.000.000đ: không thuộc khoản miễn thuế

→ Tính thuế TNCN

→ Tổng thu nhập miễn thuế TNCN:
= 1.200.000 + 500.000 = 1.700.000đ

Bước 3: Tính thu nhập chịu thuế

Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập - Thu nhập miễn thuế

= 43.000.000 - 1.700.000

= 41.300.000đ

Bước 4: Tính tổng các khoản giảm trừ

Tổng giảm trừ gồm:

  • Giảm trừ bản thân: 15.500.000đ
  • Giảm trừ 2 người phụ thuộc: 6.200.000 × 2
  • Bảo hiểm bắt buộc: 2.625.000đ

→ Tổng giảm trừ:
= 15.500.000 + 12.400.000 + 2.625.000

= 30.525.000đ

Bước 5: Tính thu nhập tính thuế

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Giảm trừ

= 41.300.000 - 30.525.000

= 10.775.000đ

Bước 6: Xác định bậc thuế và công thức tính

Với thu nhập tính thuế 10.775.000đ/tháng:

→ Thuộc bậc 2 theo biểu thuế lũy tiến từng phần (từ trên 10 triệu đến 30 triệu)

→ Công thức áp dụng:
Thuế TNCN = Thu nhập tính thuế × 10% - 500.000đ

Bước 7: Tính số thuế TNCN phải nộp

Thuế TNCN = 10.775.000 × 10% - 500.000

= 1.077.500 - 500.000

= 577.500đ

Như vậy, trước khi chi trả lương tháng 02/2026, doanh nghiệp thực hiện khấu trừ thuế TNCN là 577.500đ.

Số tiền thực nhận của người lao động:

= Tổng thu nhập - Bảo hiểm - Thuế TNCN

= 43.000.000 - 2.625.000 - 577.500

= 39.797.500đ

Ví dụ bổ sung

Tại tháng 01/2026, anh Trần Văn Phúc có thu nhập tính thuế là 8.000.000đ.

Căn cứ mức thu nhập này để xác định bậc thuế:

→ Thuộc bậc 1 (đến 10 triệu đồng/tháng)
→ Thuế suất: 5%

→ Thuế TNCN phải nộp:
= 5% × 8.000.000

= 400.000đ

Liên hệ Kế toán Thuế Đà Nẵng để được tư vấn chi tiết 0983 542 571

Đăng ký nhận khuyến mãi Kế Toán Thuế Đà Nẵng

zalo