google-site-verification=UUyX9etziW5VvF-yD44uBQdTGifLZ1mK4WwEJzKhUWk

Các công văn hướng dẫn về thuế TNCN đáng chú ý nhất năm 2025

CÁC CÔNG VĂN HƯỚNG DẪN VỀ THUẾ TNCN ĐÁNG CHÚ Ý NĂM 2025

Tổng hợp một số công văn mới ban hành trong năm 2025 liên quan đến chính sách thuế thu nhập cá nhân mà doanh nghiệp và người nộp thuế cần lưu ý.

1. Chứng từ khấu trừ thuế cấp từ ngày 01/06/2025 phải sử dụng mẫu mới

Theo Công văn số 2113/CT-CS ngày 28/6/2025 của Cục Thuế về chứng từ điện tử:

Khoản 2 Điều 12 Thông tư số 32/2025/TT-BTC quy định, kể từ ngày 01/06/2025, tổ chức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân phải ngừng sử dụng chứng từ khấu trừ thuế điện tử theo mẫu cũ và chuyển sang áp dụng chứng từ khấu trừ thuế điện tử theo quy định tại Nghị định số 70/2025/NĐ-CP.

Trường hợp sau thời điểm áp dụng quy định mới, nếu phát hiện chứng từ khấu trừ thuế đã lập theo mẫu cũ có sai sót thì được phép lập chứng từ khấu trừ thuế điện tử mới để thay thế.

2. Người lao động trực tiếp quyết toán thuế phải có chứng từ khấu trừ thuế

Theo Công văn số 1992/CT-CS ngày 24/6/2025 của Cục Thuế về sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân:

Căn cứ khoản 2 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC:

  • Trường hợp người lao động ủy quyền cho doanh nghiệp quyết toán thuế TNCN thì doanh nghiệp không phải cấp chứng từ khấu trừ thuế.
  • Trường hợp người lao động trực tiếp thực hiện quyết toán thuế TNCN thì doanh nghiệp có trách nhiệm cấp chứng từ khấu trừ thuế để người lao động bổ sung vào hồ sơ quyết toán, làm căn cứ chứng minh số thuế đã khấu trừ trong năm.

Theo quy định tại Điều 44 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, thời hạn quyết toán thuế của cá nhân kết thúc sau thời hạn quyết toán thuế của doanh nghiệp. Tuy nhiên, trên thực tế có trường hợp cá nhân thực hiện quyết toán trước khi doanh nghiệp nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN.

Khi đó, hệ thống dữ liệu của cơ quan thuế có thể chưa cập nhật đầy đủ thông tin về thu nhập và số thuế đã khấu trừ của cá nhân. Vì vậy, chứng từ khấu trừ thuế là căn cứ để cá nhân thực hiện quyết toán và để cơ quan thuế đối chiếu với dữ liệu kê khai.

Sau khi doanh nghiệp hoàn tất quyết toán thuế TNCN và cập nhật đầy đủ dữ liệu lên hệ thống, người lao động có thể đối chiếu thông tin về thu nhập và số thuế đã khấu trừ nhằm hạn chế sai sót trong quá trình kê khai.

Đối với trường hợp doanh nghiệp đã chấm dứt hoạt động và không thể cấp chứng từ khấu trừ thuế, cơ quan thuế sẽ căn cứ vào dữ liệu quản lý thuế để xem xét, xử lý hồ sơ quyết toán của cá nhân mà không bắt buộc phải có chứng từ khấu trừ thuế.

Từ ngày 01/06/2025, việc sử dụng dữ liệu chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 70/2025/NĐ-CP và Thông tư số 32/2025/TT-BTC.

3. Cá nhân cho thuê tài sản phải nộp thuế như thế nào?

Theo Công văn số 1556/CT-CS ngày 03/6/2025 của Cục Thuế về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh:

Tỷ lệ thuế GTGT và thuế TNCN đối với hoạt động cho thuê tài sản được xác định theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 40/2021/TT-BTC.

Hình thức cho thuê

Thuế GTGT

Thuế TNCN

Cho thuê tài sản kèm theo dịch vụ

5%

2%

Cho thuê tài sản không kèm theo dịch vụ

5%

5%

 

4. Có từ 02 bất động sản trở lên không thuộc diện miễn thuế TNCN khi chuyển nhượng nhà ở duy nhất

Theo Công văn số 1428/CT-CS ngày 28/5/2025 của Cục Thuế về chính sách thuế thu nhập cá nhân:

Trường hợp cá nhân sở hữu từ hai nhà ở hoặc hai quyền sử dụng đất ở trở lên tại thời điểm chuyển nhượng thì không đáp ứng điều kiện miễn thuế TNCN đối với hoạt động chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở duy nhất theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12.

Để được miễn thuế theo diện nhà ở, đất ở duy nhất, cá nhân phải đáp ứng đồng thời các điều kiện quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.

Trong đó, điều kiện quan trọng là tại thời điểm chuyển nhượng, cá nhân chỉ có duy nhất quyền sở hữu một nhà ở hoặc quyền sử dụng một thửa đất ở.

5. Phí môi giới trả cho cá nhân ở nước ngoài có phải khấu trừ thuế?

Theo Công văn số 2223/CCTKV18-QLDN2 ngày 23/5/2025 của Chi cục Thuế khu vực XVIII về chính sách thuế:

Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng môi giới bán hàng với cá nhân đang làm việc và sinh sống ở nước ngoài nhưng không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 111/2013/TT-BTC thì cá nhân này được xác định là cá nhân không cư trú tại Việt Nam.

Đối với cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công, thuế suất thuế TNCN áp dụng là 20% theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.

Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng môi giới bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài với cá nhân đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư số 103/2014/TT-BTC thì khoản thu nhập từ hoạt động môi giới này không thuộc đối tượng áp dụng thuế nhà thầu.

6. Thuế TNCN nộp thừa được hoàn hay chỉ được bù trừ vào kỳ sau?

Theo Công văn số 8006/CCTKV.XVI-QLDN2 ngày 21/5/2025 của Chi cục Thuế khu vực XVI về việc xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa:

Căn cứ điểm a và điểm b khoản 1 Điều 25 Thông tư số 80/2021/TT-BTC, trường hợp doanh nghiệp có số tiền thuế TNCN nộp thừa thì được xử lý như sau:

  • Được bù trừ vào số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo nếu có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) và cùng địa bàn thu ngân sách với khoản nộp thừa.
  • Được đề nghị cơ quan thuế hoàn trả nếu sau khi bù trừ vẫn còn số tiền nộp thừa.

Hồ sơ hoàn thuế TNCN nộp thừa được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 42 Thông tư số 80/2021/TT-BTC.

7.  Phí mua bảo hiểm sức khỏe cho người lao động có được miễn thuế TNCN?

Theo Công văn số 7813/CCTKV.XVI-QLDN2 ngày 16/5/2025 của Chi cục Thuế khu vực XVI về chính sách thuế TNCN:

Căn cứ khoản 3 Điều 11 Thông tư số 92/2015/TT-BTC:

  • Trường hợp doanh nghiệp mua cho người lao động sản phẩm bảo hiểm sức khỏe là loại bảo hiểm không bắt buộc và không có tích lũy về phí bảo hiểm thì khoản phí bảo hiểm này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
  • Trường hợp doanh nghiệp mua cho người lao động sản phẩm bảo hiểm nhân thọ là loại bảo hiểm không bắt buộc và có tích lũy về phí bảo hiểm thì khoản phí bảo hiểm này được xác định là thu nhập chịu thuế TNCN.

8. Chi trả phí môi giới cho cá nhân có phải khấu trừ thuế?

Theo Công văn số 1105/CT-CS ngày 09/5/2025 của Cục Thuế về chính sách thuế đối với khoản chi hoa hồng môi giới:

Doanh nghiệp cần xác định rõ cá nhân nhận hoa hồng môi giới là cá nhân không đăng ký kinh doanh hay cá nhân đáp ứng điều kiện là thương nhân. Đồng thời, cần căn cứ vào bản chất của hợp đồng để xác định loại thu nhập chịu thuế, làm cơ sở tính thuế, khai thuế và nộp thuế theo quy định.

Trường hợp

Cách xác định thu nhập

Căn cứ xử lý thuế

Cá nhân không đăng ký kinh doanh, không thuộc đối tượng áp dụng tại Điều 2 Thông tư 40/2021/TT-BTC

Thu nhập từ tiền lương, tiền công

Doanh nghiệp thực hiện khấu trừ và khai thuế theo điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC

Cá nhân đáp ứng điều kiện là thương nhân theo Điều 6 Luật Thương mại số 36/2005/QH11 (hoạt động độc lập, thường xuyên và có đăng ký hộ kinh doanh)

Thu nhập từ kinh doanh

Thực hiện theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 40/2021/TT-BTC

Đối với trường hợp doanh nghiệp thuê tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện dịch vụ môi giới bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và các dịch vụ này được thực hiện ở nước ngoài thì không thuộc đối tượng áp dụng thuế nhà thầu theo khoản 4 Điều 2 Thông tư số 103/2014/TT-BTC.

Khoản chi hoa hồng môi giới được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định và không thuộc các khoản chi không được trừ.

9. Thuế TNCN nộp thừa khi quyết toán được tự động bù trừ vào kỳ sau

Theo Công văn số 783/CCTKV17-QLDN1 ngày 08/5/2025 của Chi cục Thuế khu vực XVII về chính sách thuế:

Căn cứ khoản 1 và khoản 2 Điều 25 Thông tư số 80/2021/TT-BTC, trường hợp doanh nghiệp phát sinh số thuế TNCN nộp thừa sau quyết toán thì được bù trừ vào số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo nếu có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) và cùng địa bàn thu ngân sách.

Trường hợp quyết toán thuế TNCN năm 2024 phát sinh số thuế nộp thừa của cá nhân ủy quyền quyết toán, doanh nghiệp được bù trừ vào số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo.

Nếu sau khi bù trừ vẫn còn số tiền nộp thừa, doanh nghiệp không phải cung cấp “Danh sách chi tiết số tiền thuế TNCN đã nộp thay” theo hướng dẫn tại Công văn số 828/TCT-KK ngày 25/2/2025 do không có chứng từ nộp thuế.

10. Chơi casino trực tuyến có thuộc diện chịu thuế TNCN không?

Theo Công văn số 1067/CT-CS ngày 07/5/2025 của Cục Thuế về chính sách thuế TNCN:

Hiện nay, pháp luật thuế Việt Nam chỉ quy định việc tính thuế TNCN đối với thu nhập từ trúng thưởng khi chơi casino trực tiếp tại các điểm kinh doanh casino được cơ quan có thẩm quyền cấp phép.

Theo Điều 5 Nghị định số 03/2017/NĐ-CP, doanh nghiệp chỉ được phép kinh doanh casino tại địa điểm đã được cấp phép theo quy định.

Việt Nam không cấp phép đối với các hoạt động kinh doanh cờ bạc trực tuyến. Các hình thức cá độ, cá cược và cờ bạc trực tuyến là hoạt động bị cấm theo quy định của pháp luật.

Mức xử phạt hành chính và trách nhiệm hình sự đối với hành vi đánh bạc trái phép được quy định tại Điều 28 Nghị định số 144/2021/NĐ-CP và Điều 321 Bộ luật Hình sự năm 2015.

11. Tiền lương làm ca đêm được miễn thuế TNCN đối với phần trả cao hơn

Công văn số 632/CT-CS ngày 16/4/2025 của Cục Thuế về chính sách thuế thu nhập cá nhân

Căn cứ Điều 98 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14; điểm i khoản 1 Điều 3 và điểm a khoản 2 Điều 8 Thông tư số 111/2013/TT-BTC, phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm hoặc làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc trong giờ bình thường được miễn thuế thu nhập cá nhân.

12. Thu nhập từ quản lý đại lý bảo hiểm được xác định là thu nhập từ tiền lương hay thu nhập từ kinh doanh?

Công văn số 528/CT-CS ngày 10/4/2025 của Cục Thuế về chính sách thuế TNCN

Cục Thuế hướng dẫn việc xác định thu nhập của cá nhân làm quản lý đại lý bảo hiểm như sau:

Trường hợp

Cách xác định thu nhập

Cá nhân ký hợp đồng lao động với doanh nghiệp, không phải cá nhân kinh doanh và không thuộc đối tượng áp dụng tại Điều 2 Thông tư số 40/2021/TT-BTC

Thu nhập từ tiền lương, tiền công theo điểm c khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC

Cá nhân là cá nhân kinh doanh

Thu nhập từ kinh doanh theo Thông tư số 40/2021/TT-BTC (nếu doanh thu từ kinh doanh trên 100 triệu đồng/năm)

13. Dịch vụ do cá nhân cung cấp cho doanh nghiệp chịu thuế theo diện tiền lương, tiền công hay thu nhập từ kinh doanh?

Công văn số 532/CT-CS ngày 10/4/2025 của Cục Thuế về chính sách thuế

Trường hợp

Cách xác định thu nhập và nghĩa vụ thuế

Cá nhân không có đăng ký kinh doanh, không thuộc đối tượng áp dụng tại Điều 2 Thông tư số 40/2021/TT-BTC

Thu nhập được xác định là thu nhập từ tiền lương, tiền công theo điểm c khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC. Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ và khai thuế theo điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC

Cá nhân đáp ứng điều kiện là thương nhân (hoạt động thương mại độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh phù hợp với ngành nghề dịch vụ cung cấp)

Thu nhập được xác định là thu nhập từ kinh doanh theo Thông tư số 40/2021/TT-BTC

14. Doanh nghiệp phải cung cấp thông tin số thuế TNCN đã nộp thay cho từng người lao động

Công văn số 828/TCT-KK ngày 25/2/2025 của Tổng cục Thuế

Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, doanh nghiệp có trách nhiệm cung cấp thông tin về số thuế TNCN đã khấu trừ và nộp thay cho từng người lao động nhằm phục vụ việc triển khai quy trình hoàn thuế TNCN tự động từ năm 2025.

Thông tin cung cấp cho cơ quan thuế bao gồm:

  • Thông tin chung của chứng từ nộp thuế.
  • Thông tin chi tiết của từng cá nhân được khấu trừ và nộp thay, gồm:
  • Mã số thuế.
  • Họ và tên người nộp thuế.
  • Số thuế đã khấu trừ.
  • Số thuế đã nộp vào ngân sách nhà nước.
  • Số thuế nộp thừa được bù trừ từ kỳ trước (nếu có).

Việc cung cấp thông tin được thực hiện thông qua Cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế.

Hiện nay, ứng dụng HTKK đã được nâng cấp để hỗ trợ doanh nghiệp lập và kết xuất danh sách chi tiết số thuế TNCN đã nộp cho từng người lao động để gửi lên hệ thống ngay sau khi hoàn thành việc nộp thuế.

15. Khấu trừ thuế TNCN đối với cá nhân ký hợp đồng dịch vụ

Công văn số 418/TCT-DNNCN ngày 23/1/2025 của Tổng cục Thuế về chính sách thuế

Đối với các hợp đồng như:

  • Hợp đồng đại lý bán hàng.
  • Hợp đồng hợp tác.
  • Hợp đồng cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp viễn thông.
  • Hợp đồng dịch vụ giao nhận hàng hóa.

Việc xác định nghĩa vụ thuế được thực hiện như sau:

Trường hợp

Cách xác định thu nhập

Cá nhân không có đăng ký kinh doanh

Thu nhập được xác định là thu nhập từ tiền lương, tiền công theo điểm c khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC. Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế theo điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC

Cá nhân đáp ứng điều kiện là thương nhân, có đăng ký kinh doanh phù hợp với ngành nghề dịch vụ

Thu nhập được xác định là thu nhập từ kinh doanh theo Thông tư số 40/2021/TT-BTC

16. Cá nhân có thu nhập từ nước ngoài phải trực tiếp khai thuế

Công văn số 227/CTTVI-TTHT ngày 21/1/2025 của Cục Thuế Trà Vinh về chính sách thuế đối với thu nhập từ nước ngoài

Các trường hợp sau thuộc diện trực tiếp khai thuế:

  • Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do tổ chức, cá nhân ở nước ngoài chi trả.
  • Cá nhân không cư trú có thu nhập phát sinh tại Việt Nam nhưng được chi trả từ nước ngoài.

Hồ sơ khai thuế được thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 9.2 Mục 9 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP.

Việc xác định thuế phải nộp được thực hiện như sau:

  • Đối với cá nhân không cư trú: áp dụng Điều 18 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.
  • Đối với cá nhân cư trú: áp dụng Điều 7 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.

Việc xác định thu nhập chịu thuế thực hiện theo Điều 2 Thông tư số 119/2014/TT-BTC.

17. Tiền thưởng cho người lao động có phải khấu trừ thuế TNCN?

Công văn số 64688/CTHN-TTHT ngày 5/12/2024 của Cục Thuế TP. Hà Nội

Theo hướng dẫn của Cục Thuế TP. Hà Nội, các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức trả cho người lao động, ngoại trừ các khoản thưởng quy định tại điểm e khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC, đều thuộc thu nhập chịu thuế TNCN.

Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.

Trường hợp khoản chi thưởng không xác định cụ thể cá nhân được hưởng mà chi chung cho tập thể người lao động thì khoản chi này không thuộc diện khấu trừ thuế TNCN theo điểm đ.3.2 khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.

18. Chứng từ khấu trừ thuế TNCN có sai sót phải thu hồi và lập lại

Căn cứ khoản 4 Điều 4 Thông tư số 37/2010/TT-BTC ngày 18/3/2010 quy định về việc sử dụng chứng từ khấu trừ thuế tự in:

Trường hợp chứng từ khấu trừ thuế đã được lập và giao cho người nộp thuế, sau đó phát hiện có sai sót và phải lập lại chứng từ thay thế, tổ chức trả thu nhập phải lập biên bản ghi rõ nội dung sai sót, số và ngày của chứng từ đã lập sai, có xác nhận của người nhận thu nhập.

Đồng thời, tổ chức trả thu nhập phải yêu cầu người nhận thu nhập nộp lại liên chứng từ đã cấp để lưu cùng biên bản.

Sau khi thu hồi chứng từ sai, tổ chức trả thu nhập thực hiện lập chứng từ khấu trừ thuế mới thay thế và chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với số chứng từ đã hủy.

Ngoài ra, khoản 5 Điều 12 Thông tư số 78/2021/TT-BTC quy định việc sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN tiếp tục thực hiện theo Thông tư số 37/2010/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, bổ sung liên quan.

19. Được khai bổ sung người phụ thuộc khi quyết toán thuế TNCN

Theo Công văn số 7761/TCT-DNNCN ngày 23/10/2024 của Tổng cục Thuế:

Trường hợp cá nhân chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc là con ruột trong năm tính thuế thì được đăng ký bổ sung khi thực hiện quyết toán thuế.

Việc giảm trừ được tính từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng nếu cá nhân thực hiện đăng ký người phụ thuộc theo quy định.

Trường hợp khai bổ sung không làm thay đổi nghĩa vụ thuế, cá nhân chỉ phải nộp bản giải trình khai bổ sung và các tài liệu liên quan theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP.

Cá nhân thực hiện đăng ký người phụ thuộc theo Điều 1 Thông tư số 79/2022/TT-BTC và liên hệ cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn quyết toán thuế theo quy định.

20. Trả thay lương cho địa điểm kinh doanh ngoài tỉnh phải phân bổ thuế TNCN

Theo Công văn số 53249/CTHN-TTHT ngày 27/9/2024 của Cục Thuế TP. Hà Nội:

Trường hợp doanh nghiệp chi trả tiền lương, tiền công cho người lao động làm việc tại đơn vị phụ thuộc ở tỉnh khác với nơi đặt trụ sở chính thì doanh nghiệp thuộc trường hợp phải phân bổ thuế TNCN theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư số 80/2021/TT-BTC.

Doanh nghiệp thực hiện khai thuế, tính thuế, phân bổ và nộp thuế TNCN theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 19 Thông tư số 80/2021/TT-BTC.

21. Tặng quà cho người lao động bằng quỹ phúc lợi phải tính thuế TNCN

Theo Công văn số 40757/CTHN-TTHT ngày 12/7/2024 của Cục Thuế TP. Hà Nội:

Trường hợp doanh nghiệp tặng quà cho người lao động bằng phiếu quà tặng (voucher) hoặc hiện vật theo chính sách phúc lợi thì các khoản này được xác định là lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công.

Do đó, khoản lợi ích này thuộc thu nhập chịu thuế TNCN theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.

Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế là thời điểm tổ chức trả thu nhập cho người lao động theo điểm b khoản 2 Điều 8 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.

Trường hợp doanh nghiệp đã kê khai, nộp thuế nhưng sau đó phát hiện sai sót thì thực hiện khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo Điều 47 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và khoản 4 Điều 7 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP.

22. Mua thẻ chơi golf ghi đích danh cá nhân phải tính thuế TNCN

Theo Công văn số 39488/CTHN-TTHT ngày 4/7/2024 của Cục Thuế TP. Hà Nội:

Trường hợp

Xử lý thuế TNCN

Chi phí chơi golf phục vụ giao lưu khách hàng, chứng từ và hóa đơn đứng tên doanh nghiệp

Không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động

Thẻ chơi golf ghi đích danh cá nhân là người lao động của doanh nghiệp

Phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của cá nhân

Việc xác định thu nhập chịu thuế thực hiện theo tiết đ.3 khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC, được sửa đổi tại khoản 2 Điều 11 Thông tư số 92/2015/TT-BTC.

23. Các khoản chi trả cho người lao động sau khi nghỉ việc có phải tính thuế TNCN?

Theo Công văn số 32970/CTHN-TTHT ngày 31/5/2024 của Cục Thuế TP. Hà Nội:

Đối với trợ cấp thôi việc

Trường hợp doanh nghiệp chi trả trợ cấp thôi việc đúng đối tượng và mức hưởng theo quy định của Bộ luật Lao động thì khoản thu nhập này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo tiết b.6 điểm b khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.

Đối với các khoản chi trả khác sau khi chấm dứt hợp đồng lao động

Trường hợp doanh nghiệp chi trả các khoản tiền lương, tiền công, lợi ích khác hoặc trợ cấp ngoài quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội, nếu mức chi trả từ 2.000.000 đồng/lần trở lên thì doanh nghiệp phải khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trên tổng thu nhập trước khi chi trả cho cá nhân theo điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.

Cuối năm, cá nhân không thuộc diện được ủy quyền quyết toán thuế phải tự tổng hợp các nguồn thu nhập để quyết toán trực tiếp với cơ quan thuế theo điểm d.3 khoản 6 Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP.

24. Công tác phí của người lao động làm việc tại văn phòng đại diện nước ngoài có phải tính thuế TNCN?

Theo Công văn số 32969/CTHN-TTHT ngày 31/5/2024 của Cục Thuế TP. Hà Nội:

Trường hợp văn phòng đại diện phát sinh các khoản chi như vé máy bay, tiền khách sạn và các khoản công tác phí khác cho người lao động đi công tác, nếu các khoản chi này phù hợp với quy chế nội bộ của đơn vị và đáp ứng điều kiện là công tác phí theo quy định của pháp luật thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.

Việc xác định công tác phí được thực hiện theo tiết d khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.

24. Phụ cấp điện thoại chỉ được miễn thuế TNCN khi mức khoán chi phù hợp

Theo Công văn số 28810/CTHN-TTHT ngày 17/5/2024 của Cục Thuế TP. Hà Nội về chính sách thuế TNCN và thuế TNDN đối với khoản phụ cấp điện thoại:

Trường hợp doanh nghiệp thực hiện khoán chi tiền điện thoại cho người lao động và quy định rõ điều kiện, mức hưởng tại một trong các hồ sơ sau:

  • Hợp đồng lao động;
  • Thỏa ước lao động tập thể;
  • Quy chế tài chính của công ty, tổng công ty, tập đoàn;
  • Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc ban hành theo quy chế tài chính.

Việc xác định nghĩa vụ thuế được thực hiện như sau:

Sắc thuế

Quy định áp dụng

Thuế TNCN

Nếu mức khoán chi phù hợp với quy định về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN thì khoản phụ cấp này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động. Trường hợp chi vượt mức quy định hiện hành của Nhà nước thì phần vượt mức phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Thuế TNDN

Khoản chi được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC.

25. Khoản tiền bảo hiểm trả trực tiếp vào lương có phải tính thuế TNCN?

Theo Công văn số 28132/CTHN-TTHT ngày 15/5/2024 của Cục Thuế TP. Hà Nội:

Trường hợp doanh nghiệp chi trả cho người lao động khoản tiền tương đương mức đóng BHXH bắt buộc, BHYT và BHTN theo kỳ trả lương thì:

  • Khoản tiền này được xác định là lợi ích mà người lao động được hưởng và phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
  • Về nguyên tắc, khoản chi đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Doanh nghiệp không được tính vào chi phí được trừ đối với phần chi vượt mức quy định của pháp luật.

26. Chi phí nghỉ mát cho người lao động có phải khấu trừ thuế TNCN?

Theo Công văn số 1982/TCT-DNNCN ngày 10/5/2024 của Tổng cục Thuế:

Trường hợp chi trả

Xử lý thuế TNCN

Khoản chi nghỉ mát ghi rõ tên cá nhân được hưởng

Tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động

Khoản chi chung cho tập thể người lao động, không ghi rõ tên cá nhân được hưởng

Không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động

26. Hỗ trợ phí đỗ xe cho người lao động có phải tính thuế TNCN?

Theo Công văn số 26443/CTHN-TTHT ngày 7/5/2024 của Cục Thuế TP. Hà Nội:

Trường hợp doanh nghiệp áp dụng chính sách cấp thẻ đỗ xe miễn phí hoặc giảm giá cho người lao động và quy định cụ thể điều kiện, mức hưởng tại một trong các hồ sơ sau:

  • Hợp đồng lao động;
  • Thỏa ước lao động tập thể;
  • Quy chế tài chính của công ty, tổng công ty, tập đoàn;
  • Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc ban hành theo quy chế tài chính.

Nếu mức chi phù hợp với quy định về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN thì khoản hỗ trợ này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Trường hợp mức chi cao hơn quy định hiện hành của Nhà nước thì phần vượt mức phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

27. Điều kiện giảm trừ thuế TNCN đối với khoản đóng góp từ thiện

Theo Công văn số 25509/CTHN-TTHT ngày 3/5/2024 của Cục Thuế TP. Hà Nội:

Người lao động được giảm trừ đối với khoản đóng góp từ thiện khi đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

  • Khoản đóng góp được thực hiện cho quỹ từ thiện được tổ chức và hoạt động theo quy định tại Nghị định số 93/2019/NĐ-CP;
  • Có chứng từ thu hợp pháp do quỹ từ thiện cấp để chứng minh khoản đóng góp.

Việc giảm trừ được thực hiện theo điểm a.2 khoản 3 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.

28. Mua bảo hiểm hưu trí cho người lao động: Phần vượt 1 triệu đồng/tháng phải tính thuế TNCN

Theo Công văn số 23290/CTHN-TTHT ngày 23/4/2024 của Cục Thuế TP. Hà Nội:

Tiền đóng góp vào quỹ hưu trí tự nguyện do người sử dụng lao động mua hoặc đóng góp cho người lao động đối với các sản phẩm bảo hiểm có tích lũy về phí bảo hiểm thuộc thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công theo quy định tại điểm đ.2 khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.

Mức đóng vào quỹ hưu trí tự nguyện được trừ khỏi thu nhập chịu thuế theo thực tế phát sinh nhưng tối đa không quá 1 triệu đồng/tháng theo Điều 15 Thông tư số 92/2015/TT-BTC.

29. Thưởng cho con em người lao động có thành tích học tập tốt có phải tính thuế TNCN?

Theo hướng dẫn của Cục Thuế TP. Hà Nội:

Các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền dành cho con em cán bộ, nhân viên có thành tích học tập tốt như:

  • Giấy khen học sinh giỏi;
  • Giải thưởng cấp thành phố;
  • Giải thưởng cấp quốc gia.

Nếu không thuộc các khoản thưởng quy định tại điểm e.1 khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC thì được xác định là thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công.

30. Tặng giỏ quà Tết cho nhân viên có phải khấu trừ thuế TNCN?

Theo Công văn số 7443/CTHN-TTHT ngày 05/02/2024 của Cục Thuế TP. Hà Nội về chính sách thuế TNCN đối với quà tặng cho người lao động:

Trường hợp doanh nghiệp tặng giỏ quà Tết, voucher mua hàng siêu thị cho nhân viên, nếu khoản quà tặng này mang tính chất là lợi ích không bằng tiền do người sử dụng lao động chi trả cho người lao động dưới mọi hình thức thì thuộc thu nhập chịu thuế TNCN theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.

Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.

31. Cá nhân môi giới phải nộp thuế TNCN 10% nếu không ký hợp đồng lao động

Theo Công văn số 4850/CTHN-TTHT ngày 24/01/2024 của Cục Thuế TP. Hà Nội về chính sách thuế đối với khoản hoa hồng môi giới:

Theo điểm c khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC, khoản hoa hồng môi giới được xác định là thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc diện chịu thuế TNCN.

Trường hợp doanh nghiệp thuê cá nhân thực hiện dịch vụ môi giới nhưng không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng thì khi chi trả hoa hồng môi giới từ 2.000.000 đồng/lần trở lên, doanh nghiệp phải khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.

32. Chi trả thu nhập theo hợp đồng dịch vụ với cá nhân không kinh doanh phải khấu trừ thuế TNCN 10%

Theo Công văn số 74364/CTHN-TTHT ngày 18/10/2023 của Cục Thuế TP. Hà Nội về chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN và khấu trừ thuế TNCN:

Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng dịch vụ với cá nhân không kinh doanh (không phải hợp đồng lao động) thì khoản thu nhập chi trả cho cá nhân thuộc diện khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.

Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN trước khi chi trả đối với các khoản thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên.

Đối với thuế TNDN, các khoản chi nếu đáp ứng điều kiện theo Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

33. Trúng giải thưởng do doanh nghiệp tổ chức vẫn phải nộp thuế TNCN

Theo Công văn số 61175/CTHN-TTHT ngày 21/08/2023 của Cục Thuế TP. Hà Nội về thuế TNCN đối với thu nhập từ trúng thưởng:

Trường hợp doanh nghiệp tổ chức cuộc thi cho người lao động, khoản tiền hoặc tài sản mà cá nhân nhận được từ giải thưởng không thuộc thu nhập từ tiền lương, tiền công mà thuộc thu nhập từ trúng thưởng theo quy định tại điểm đ khoản 6 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.

Thuế TNCN được xác định theo Điều 15 Thông tư số 111/2013/TT-BTC, với mức thuế suất 10% trên phần giá trị giải thưởng vượt trên 10 triệu đồng.

34. Thuế TNCN khi thuê cá nhân quảng cáo sản phẩm

Theo Công văn số 8205/CTHN-TTHT ngày 28/02/2023 của Cục Thuế TP. Hà Nội về chính sách thuế TNCN:

Việc xác định nghĩa vụ thuế đối với cá nhân thực hiện quảng cáo sản phẩm được thực hiện như sau:

Trường hợp

Cách xác định thuế

Cá nhân không có đăng ký kinh doanh

Thu nhập từ quảng cáo được xác định là thu nhập từ tiền lương, tiền công. Doanh nghiệp khấu trừ thuế theo biểu lũy tiến từng phần nếu ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên hoặc khấu trừ 10% nếu không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng dưới 03 tháng.

Cá nhân có đăng ký kinh doanh

Thu nhập được xác định là thu nhập từ hoạt động kinh doanh và thực hiện nghĩa vụ thuế theo Điều 10 và Phụ lục I Thông tư số 40/2021/TT-BTC, gồm: thuế GTGT 5% và thuế TNCN 2%.

35. Chi hỗ trợ, tặng quà, phát thưởng cho nhân viên: Khi nào phải khấu trừ thuế TNCN?

Theo Công văn số 3469/CTHN-TTHT ngày 01/02/2023 của Cục Thuế TP. Hà Nội về thuế TNCN đối với quà tặng và tiền thưởng cho người lao động:

Khoản chi

Xử lý thuế TNCN

Chi trả hộ chi phí đào tạo nâng cao trình độ, tay nghề phù hợp với công việc chuyên môn của người lao động

Không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN

Giải thưởng từ các cuộc thi dành cho cán bộ, nhân viên và người thân có giá trị vượt trên 10 triệu đồng

Khấu trừ thuế TNCN theo quy định đối với thu nhập từ trúng thưởng

Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công

Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo quy định

Quà tặng bằng hiện vật như voucher, gift card, giỏ quà, cốc, áo… không mang tính chất tiền lương, tiền công và không thuộc khoản 10 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC

Cá nhân nhận quà không phải kê khai, nộp thuế TNCN đối với khoản quà tặng này

36. Một số lưu ý về chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử

Theo Công văn số 388/CTHN-TTHT ngày 04/01/2023 của Cục Thuế TP. Hà Nội về chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử:

Trường hợp doanh nghiệp sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP thì cần lưu ý:

  • Khi thực hiện khấu trừ thuế TNCN, tổ chức khấu trừ thuế phải lập chứng từ khấu trừ thuế và giao cho người có thu nhập bị khấu trừ, bảo đảm đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP.
  • Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì doanh nghiệp không cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN.
  • Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng, tổ chức trả thu nhập được lựa chọn cấp chứng từ cho từng lần khấu trừ hoặc cấp một chứng từ cho nhiều lần khấu trừ trong cùng kỳ tính thuế.
  • Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, tổ chức trả thu nhập chỉ cấp một chứng từ khấu trừ thuế trong một kỳ tính thuế.
  • Nghị định số 123/2020/NĐ-CP không quy định doanh nghiệp phải đăng ký sử dụng hoặc nộp báo cáo tình hình sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử cho cơ quan thuế.

Nội dung và định dạng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử được thực hiện theo Điều 32 và Điều 33 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP.

37. TẶNG QUÀ CHO NHÂN VIÊN PHẢI XUẤT HÓA ĐƠN VÀ TÍNH THUẾ TNCN

Theo Công văn số 63653/CTHN-TTHT ngày 22/12/2022 của Cục Thuế TP. Hà Nội về việc xuất hóa đơn đối với hàng hóa cho, biếu, tặng và các khoản trả thay lương:

1. Về hóa đơn, chứng từ đối với điểm thưởng

Đối với các vướng mắc liên quan đến hóa đơn, chứng từ khi mua, bán điểm thưởng, doanh nghiệp thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn số 4631/TCT-CC ngày 10/10/2017 của Tổng cục Thuế.

Trường hợp doanh nghiệp phát sinh hóa đơn mua vào của hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì thuế GTGT đầu vào được khấu trừ nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định tại khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC.

2. Tặng quà cho nhân viên phải lập hóa đơn

Trường hợp doanh nghiệp phát sinh hoạt động tặng quà cho người lao động thì khi thực hiện cho, biếu, tặng phải lập hóa đơn theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP.

3. Khoản quà tặng là thu nhập chịu thuế TNCN

Trường hợp người lao động nhận được các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do doanh nghiệp chi trả thì các khoản lợi ích này thuộc thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.

4. Điều kiện tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN

Việc xác định các khoản chi được trừ và không được trừ khi tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC.

5. Xử lý khi phát hiện sai sót trong hồ sơ khai thuế

Trường hợp doanh nghiệp phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót thì phải thực hiện khai bổ sung đối với từng hồ sơ khai thuế có sai sót theo quy định tại Điều 47 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và khoản 4 Điều 7 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP.

Liên hệ Kế toán Thuế Đà Nẵng để được tư vấn chi tiết 0983 542 571

Đăng ký nhận khuyến mãi Kế Toán Thuế Đà Nẵng

zalo