google-site-verification=UUyX9etziW5VvF-yD44uBQdTGifLZ1mK4WwEJzKhUWk

Cách tính thuế thu nhập cá nhân năm 2026 mới nhất

Hướng dẫn cách tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công theo quy định mới nhất năm 2026

1. Thời điểm xác định thuế TNCN từ tiền lương, tiền công

Thời điểm tính thuế thu nhập cá nhân là thời điểm doanh nghiệp thực hiện chi trả thu nhập cho người lao động.

Nói cách khác, doanh nghiệp trả lương vào tháng nào thì thu nhập đó được tính thuế TNCN tại tháng đó.

Đối với người lao động hưởng lương theo tháng

Ví dụ:

Công ty ABC chi trả tiền lương tháng 12/2025 cho anh Minh vào ngày 05/01/2026.

Khi đó, khoản thu nhập này được xác định để tính thuế TNCN trong tháng 01/2026.

  • Nếu doanh nghiệp thuộc diện khai thuế TNCN theo tháng thì khoản thu nhập này được kê khai vào kỳ thuế tháng 01/2026.
  • Nếu doanh nghiệp thuộc diện khai thuế TNCN theo quý thì khoản thu nhập này được kê khai vào kỳ thuế quý I/2026.

Lưu ý: Khi tiền lương tháng 12/2025 được chi trả vào tháng 01/2026 thì việc tính thuế TNCN sẽ áp dụng mức giảm trừ gia cảnh và biểu thuế lũy tiến theo quy định đang có hiệu lực trong năm 2026.

Đối với người lao động được trả công theo từng lần phát sinh

Ví dụ:

Công ty Bảo An thanh toán tiền công cho lao động khoán việc anh Hùng vào ngày 10/01/2026.

Tại thời điểm thanh toán ngày 10/01/2026, doanh nghiệp phải thực hiện xác định và khấu trừ thuế TNCN theo quy định.

  • Nếu doanh nghiệp khai thuế theo tháng thì khoản thu nhập này được kê khai vào kỳ tháng 01/2026.
  • Nếu doanh nghiệp khai thuế theo quý thì khoản thu nhập này được kê khai vào kỳ quý I/2026.

2. Công thức tính thuế TNCN

Hiện nay có 03 phương pháp tính thuế TNCN tương ứng với 03 nhóm đối tượng người lao động.

Đối tượng

Cách tính thuế

Cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất theo biểu lũy tiến từng phần

Cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng hoặc ký các hợp đồng không phải hợp đồng lao động

Thuế TNCN phải nộp = Tổng thu nhập × 10%

Cá nhân không cư trú

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập chịu thuế × 20%

Tùy thuộc vào từng đối tượng người lao động mà áp dụng công thức tính thuế phù hợp.

3. Cách tính thuế TNCN đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên

Người lao động ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên (bao gồm cả hợp đồng lao động không xác định thời hạn) sẽ áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần.

Công thức tính thuế

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất

Trong đó:

Thu nhập tính thuế

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ

Thu nhập chịu thuế

Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập - Các khoản được miễn thuế

3.1. Tổng thu nhập

Tổng thu nhập là toàn bộ các khoản tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công mà người lao động nhận được trong kỳ tính thuế.

Các khoản thưởng như thưởng lễ, Tết cũng được tính vào tổng thu nhập tại thời điểm thực tế chi trả.

Căn cứ xác định tổng thu nhập

  • Bảng thanh toán tiền lương hoặc phiếu lương của người lao động.
  • Bảng thanh toán tiền thưởng (nếu có).

Ví dụ

Trong tháng 02/2026, anh Minh nhận được:

  • Tiền lương tháng 01/2026: 15.000.000 đồng.
  • Tiền thưởng Tết Nguyên đán năm 2026 được chi trả trong tháng 02/2026: 10.000.000 đồng.

Tổng thu nhập để tính thuế TNCN của anh Minh trong tháng 02/2026 là:

15.000.000 + 10.000.000 = 25.000.000 đồng

3.2. Các khoản được miễn thuế

Đây là các khoản thu nhập không tính vào thu nhập chịu thuế khi xác định nghĩa vụ thuế TNCN.

Một số khoản miễn thuế thường gặp đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công như sau:

3.2.1. Khoản hỗ trợ điện thoại

Khoản tiền điện thoại được miễn thuế TNCN nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Mức hưởng và điều kiện hưởng được quy định cụ thể trong một trong các hồ sơ như:
  • Hợp đồng lao động;
  • Thỏa ước lao động tập thể;
  • Quy chế tài chính;
  • Quy chế thưởng hoặc các văn bản nội bộ khác.
  • Mức chi thực tế không vượt quá mức khoán chi đã được quy định hoặc thỏa thuận.

Trường hợp chi vượt mức khoán

Nếu doanh nghiệp chi tiền điện thoại cao hơn mức khoán đã quy định:

Khoản chi

Xử lý thuế TNCN

Phần trong phạm vi mức khoán đã quy định

Được miễn thuế TNCN

Phần vượt mức khoán đã quy định

Tính vào thu nhập chịu thuế TNCN

Ví dụ

Công ty ABC quy định trong hợp đồng lao động với anh Nam mức phụ cấp điện thoại là 300.000 đồng/tháng.

Tuy nhiên, trong tháng 03/2026, anh Nam thực nhận 350.000 đồng tiền phụ cấp điện thoại.

Xác định thuế TNCN như sau:

Nội dung

Số tiền

Mức phụ cấp điện thoại được miễn thuế

300.000 đồng

Phần phụ cấp vượt mức phải tính thuế TNCN

50.000 đồng

Khoản 50.000 đồng vượt mức quy định sẽ được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của anh Nam trong tháng.

3.2.2. Tiền ăn

Hiện nay, mức khống chế 730.000 đồng/người/tháng đối với khoản tiền ăn giữa ca được miễn thuế TNCN đã không còn áp dụng.

Khoản tiền ăn giữa ca được thực hiện theo thỏa thuận trong thỏa ước lao động tập thể hoặc theo quy định tại nội quy, quy chế của doanh nghiệp theo quy định của Bộ luật Lao động.

  • Trường hợp doanh nghiệp chi trả đúng mức đã được quy định hoặc thỏa thuận thì toàn bộ khoản chi được miễn thuế TNCN.
  • Trường hợp chi trả vượt mức đã quy định hoặc thỏa thuận thì phần vượt sẽ tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động.

3.2.3. Tiền trang phục

Khoản phụ cấp trang phục được miễn thuế TNCN theo từng hình thức chi trả như sau:

Hình thức chi trả

Mức miễn thuế TNCN

Chi bằng tiền

Tối đa 5.000.000 đồng/người/năm

Chi bằng hiện vật

Miễn toàn bộ

Vừa chi bằng tiền vừa chi bằng hiện vật

Hiện vật miễn toàn bộ; tiền mặt miễn tối đa 5.000.000 đồng/người/năm

Ví dụ:

Năm 2026, chị Lan được hưởng phụ cấp trang phục gồm:

  • Tiền mặt: 7.000.000 đồng.
  • Hiện vật (quần áo, đồng phục...) trị giá: 3.000.000 đồng.

Xác định thu nhập chịu thuế:

  • Khoản hiện vật trị giá 3.000.000 đồng được miễn thuế toàn bộ.
  • Khoản tiền mặt 7.000.000 đồng chỉ được miễn 5.000.000 đồng.

=> Phần phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN:

7.000.000 - 5.000.000 = 2.000.000 đồng

3.2.4. Tiền công tác phí

Trường hợp thanh toán theo chi phí thực tế phát sinh

Nếu doanh nghiệp thanh toán công tác phí theo chứng từ thực tế phát sinh như:

  • Vé máy bay.
  • Tiền lưu trú.
  • Tiền taxi.
  • Tiền ăn uống.
  • Tiền khách sạn.
  • Chi phí tiếp khách.

Và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp thì các khoản này được miễn thuế TNCN.

Trường hợp thanh toán theo hình thức khoán

Nếu doanh nghiệp áp dụng mức khoán công tác phí theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ:

  • Khoản chi trong phạm vi mức khoán được miễn thuế TNCN.
  • Phần chi vượt mức khoán phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Ví dụ:

Công ty quy định mức khoán công tác phí đối với chuyến công tác từ Hà Nội đến Thành phố Hồ Chí Minh và về trong ngày là 2.000.000 đồng/ngày (không bao gồm vé máy bay khứ hồi do công ty chi trả riêng).

Ngày 05/03/2026, chị Thu thực hiện chuyến công tác theo quy định trên và được thanh toán công tác phí 2.300.000 đồng.

Xác định thu nhập chịu thuế:

Nội dung

Số tiền

Công tác phí được miễn thuế

2.000.000 đồng

Công tác phí phải tính thuế TNCN

300.000 đồng

3.2.5. Tiền nhà

Khoản tiền thuê nhà, tiền điện, nước và các dịch vụ đi kèm do đơn vị sử dụng lao động trả thay cho người lao động được tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế chi trả.

Tuy nhiên, khoản thu nhập chịu thuế từ tiền nhà không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh tại đơn vị (chưa bao gồm tiền thuê nhà), không phân biệt nơi chi trả thu nhập.

3.2.6. Tiền làm thêm giờ

Theo khoản 8 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026:

Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ; tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật được miễn thuế.

Như vậy, từ năm 2026, khoản tiền làm thêm giờ thuộc diện được miễn thuế TNCN.

3.2.7. Các khoản phúc lợi

Các khoản được miễn thuế TNCN

Bao gồm:

  • Khoản chi hiếu, hỷ cho bản thân hoặc gia đình người lao động theo quy định chung của đơn vị và phù hợp với mức chi được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
  • Khoản hỗ trợ khám, chữa bệnh hiểm nghèo cho người lao động hoặc thân nhân người lao động.
  • Khoản chi trả hộ chi phí đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề phù hợp với công việc hoặc kế hoạch đào tạo của đơn vị.

Đối với các khoản phúc lợi khác

Bao gồm:

  • Chi nghỉ mát.
  • Hỗ trợ người lao động bị thiên tai, địch họa, tai nạn.
  • Khen thưởng con người lao động có thành tích học tập tốt.
  • Hỗ trợ chi phí đi lại dịp lễ, tết.
  • Mua bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức khỏe và các loại bảo hiểm tự nguyện khác.

Việc tính thuế TNCN được xác định như sau:

Trường hợp

Xử lý thuế TNCN

Chi chung cho tập thể, không ghi rõ cá nhân hưởng

Không tính thuế TNCN

Ghi rõ cá nhân được hưởng

Tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân đó

Ví dụ 1:

Doanh nghiệp tổ chức nghỉ mát cho toàn bộ người lao động với mức chi 6.000.000 đồng/người.

Nội dung chi ghi là: Chi phí nghỉ mát cho toàn thể người lao động của công ty.

=> Do không xác định cụ thể từng cá nhân hưởng nên không tính thuế TNCN.

Ví dụ 2:

Công ty không tổ chức nghỉ mát mà hỗ trợ bằng tiền cho mỗi người lao động 3.000.000 đồng để tự sắp xếp nghỉ dưỡng cùng gia đình.

=> Khoản hỗ trợ này được xác định cho từng cá nhân cụ thể nên phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động tại thời điểm nhận tiền.

3.2.8. Tiền mua bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tử kỳ

Khoản tiền do người sử dụng lao động chi để:

  • Mua bảo hiểm nhân thọ.
  • Mua các loại bảo hiểm không bắt buộc có tích lũy phí bảo hiểm.
  • Mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện.
  • Đóng góp vào quỹ hưu trí tự nguyện cho người lao động.

được thực hiện theo quy định hiện hành về thuế TNCN.

Đối với trường hợp người sử dụng lao động mua cho người lao động các sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc và không có tích lũy phí bảo hiểm thì khoản phí bảo hiểm này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.

Các loại bảo hiểm thuộc trường hợp này bao gồm:

  • Bảo hiểm sức khỏe.
  • Bảo hiểm tử kỳ (không bao gồm sản phẩm bảo hiểm tử kỳ có hoàn phí).
  • Các sản phẩm bảo hiểm tương tự mà người tham gia không được nhận khoản phí tích lũy từ việc tham gia bảo hiểm ngoài số tiền bảo hiểm hoặc tiền bồi thường theo hợp đồng bảo hiểm.

Như vậy, đối với các khoản bảo hiểm không bắt buộc và không có yếu tố tích lũy phí bảo hiểm, người lao động không phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN khi doanh nghiệp chi trả.

3.3. Các khoản giảm trừ khi tính thuế TNCN

3.3.1. Giảm trừ gia cảnh

Giảm trừ gia cảnh bao gồm:

  • Giảm trừ cho bản thân người nộp thuế.
  • Giảm trừ cho người phụ thuộc.

a. Giảm trừ bản thân

Từ năm 2026, mức giảm trừ đối với bản thân người nộp thuế là:

  • 15,5 triệu đồng/tháng.
  • 186 triệu đồng/năm.

Khoản giảm trừ này không yêu cầu thực hiện thủ tục đăng ký. Tuy nhiên, trường hợp người lao động có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại nhiều nơi trong cùng một thời điểm thì chỉ được lựa chọn một nơi để tính giảm trừ bản thân.

b. Giảm trừ người phụ thuộc

Người phụ thuộc là những cá nhân mà người nộp thuế có trách nhiệm trực tiếp nuôi dưỡng như con, cha mẹ, ông bà,...

Mức giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc từ năm 2026 là 6,2 triệu đồng/tháng.

Người lao động phải thực hiện đăng ký người phụ thuộc tại đơn vị chi trả thu nhập thì mới được tính giảm trừ. Trường hợp thay đổi nơi làm việc thì phải đăng ký lại từ đầu.

3.3.2. Các khoản bảo hiểm bắt buộc

Người lao động tham gia bảo hiểm bắt buộc sẽ được giảm trừ phần bảo hiểm phải đóng khi xác định thu nhập tính thuế.

Công thức xác định:

Số tiền bảo hiểm được giảm trừ = Mức lương đóng bảo hiểm × 10,5%

Trong đó:

Khoản bảo hiểm

Tỷ lệ

BHXH

8%

BHYT

1,5%

BHTN

1%

Tổng cộng

10,5%

Ví dụ:

Chị Lan ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn với doanh nghiệp và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm bắt buộc.

Mức tiền lương tham gia bảo hiểm là 20.000.000 đồng/tháng.

Số tiền bảo hiểm phải trích đóng hàng tháng:

= 20.000.000 × 10,5%

= 2.100.000 đồng

Khoản tiền 2.100.000 đồng này được tính là khoản giảm trừ khi xác định thuế thu nhập cá nhân.

3.3.3. Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học

Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học được tính giảm trừ nếu người nộp thuế có đầy đủ hồ sơ chứng minh việc đóng góp, bao gồm chứng từ thu hợp pháp của tổ chức hoặc cơ sở được thành lập theo đúng quy định pháp luật.

3.4. Thuế suất thuế TNCN theo biểu lũy tiến từng phần

Từ ngày 01/01/2026, thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15.

Biểu thuế lũy tiến từng phần áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026

Bậc thuế

Thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)

Thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 120

Đến 10

5

2

Trên 120 đến 360

Trên 10 đến 30

10

3

Trên 360 đến 720

Trên 30 đến 60

20

4

Trên 720 đến 1.200

Trên 60 đến 100

30

5

Trên 1.200

Trên 100

35

Ví dụ xác định thuế suất

Ông Minh có thu nhập tính thuế trong tháng 01/2026 là 8.000.000 đồng.

Do mức thu nhập tính thuế nằm trong khoảng đến 10 triệu đồng/tháng nên thuộc bậc 1 của biểu thuế lũy tiến từng phần với thuế suất 5%.

Số thuế TNCN phải nộp:

= 8.000.000 × 5%

= 400.000 đồng.

3.5. Ví dụ tính thuế TNCN theo biểu lũy tiến từng phần đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên

Thông tin ví dụ

Ông Nam là cá nhân cư trú, ký hợp đồng lao động thời hạn 24 tháng với doanh nghiệp.

Trong tháng 02/2026, ông Nam nhận được:

  • Lương chính: 19.000.000 đồng.
  • Phụ cấp ăn trưa: 900.000 đồng.
  • Phụ cấp xăng xe: 500.000 đồng.
  • Phụ cấp điện thoại: 200.000 đồng.
  • Thưởng Tết Nguyên đán năm 2026: 10.000.000 đồng.

Khoản bảo hiểm bắt buộc phải đóng:

19.000.000 × (8% + 1,5% + 1%)

= 1.995.000 đồng.

Ông Nam không có thu nhập tại nơi khác và đã đăng ký 2 người phụ thuộc tại doanh nghiệp.

Các khoản lương, thưởng và phụ cấp đều được chi trả đúng theo quy định tại hợp đồng lao động.

Bước 1. Xác định phương pháp tính thuế

Ông Nam là cá nhân cư trú và ký hợp đồng lao động trên 3 tháng.

Do đó, thuế TNCN được tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần.

Bước 2. Xác định tổng thu nhập

Tổng thu nhập tháng 02/2026:

= 19.000.000 + 900.000 + 500.000 + 200.000 + 10.000.000

= 30.600.000 đồng.

Bước 3. Xác định các khoản được miễn thuế

Khoản thu nhập

Số tiền

Tình trạng

Phụ cấp ăn trưa

900.000

Được miễn thuế

Phụ cấp xăng xe

500.000

Không được miễn thuế

Phụ cấp điện thoại

200.000

Được miễn thuế

Tổng thu nhập được miễn thuế:

= 900.000 + 200.000

= 1.100.000 đồng.

Bước 4. Xác định thu nhập chịu thuế

Thu nhập chịu thuế

= Tổng thu nhập − Thu nhập được miễn thuế

= 30.600.000 − 1.100.000

= 29.500.000 đồng.

Bước 5. Xác định các khoản giảm trừ

Khoản giảm trừ

Số tiền

Giảm trừ bản thân

15.500.000

Giảm trừ 2 người phụ thuộc

12.400.000

Bảo hiểm bắt buộc

1.995.000

Tổng cộng

29.895.000

Bước 6. Xác định thu nhập tính thuế

Thu nhập tính thuế

= Thu nhập chịu thuế − Các khoản giảm trừ

= 29.500.000 − 29.895.000

= Âm 395.000 đồng.

Do thu nhập tính thuế không phát sinh nên số thuế TNCN phải nộp bằng 0 đồng.

Lưu ý: Trong nội dung gốc có nêu người lao động đăng ký 2 người phụ thuộc nhưng phần tính toán lại chỉ tính giảm trừ cho 1 người phụ thuộc. Khi viết lại, số liệu cần được kiểm tra để đảm bảo tính nhất quán trước khi đăng tải.

4. Cách tính thuế TNCN đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng hoặc không ký hợp đồng lao động

Đối với cá nhân cư trú:

  • Ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng; hoặc
  • Không ký hợp đồng lao động nhưng có phát sinh thu nhập từ thử việc, khoán việc, dịch vụ, cộng tác viên, môi giới, đào tạo, học nghề, thực tập,...

thì tổ chức trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10%.

Nguyên tắc khấu trừ

Trường hợp

Cách xử lý

Thu nhập từ 2 triệu đồng/lần trở lên

Khấu trừ 10% trước khi chi trả

Thu nhập dưới 2 triệu đồng/lần

Không khấu trừ

Thu nhập từ 2 triệu đồng/lần trở lên và đủ điều kiện làm cam kết

Tạm thời không khấu trừ

Cá nhân làm cam kết phải có mã số thuế tại thời điểm lập cam kết và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung cam kết.

Ví dụ

Tháng 01/2026, doanh nghiệp ký hợp đồng lao động thời hạn 02 tháng với chị Thảo.

Mức lương thỏa thuận:

6.000.000 đồng/tháng/26 ngày công.

Trong tháng 01/2026, chị Thảo làm việc 25 ngày.

Tiền lương thực nhận:

= 6.000.000 × 25 / 26

= 5.769.231 đồng.

Bước 1. Xác định phương pháp tính thuế

Do hợp đồng lao động có thời hạn dưới 03 tháng nên áp dụng khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10%.

Bước 2. Xác định ngưỡng khấu trừ

Thu nhập nhận được:

5.769.231 đồng/lần

2.000.000 đồng/lần

=> Thuộc diện phải xem xét khấu trừ thuế.

Bước 3. Xác định số thuế phải khấu trừ

Trường hợp 1: Có cam kết hợp lệ

Không khấu trừ thuế.

Số tiền nhận được:

5.769.231 đồng.

Trường hợp 2: Không có cam kết hợp lệ

Thuế TNCN phải khấu trừ:

= 5.769.231 × 10%

= 576.923 đồng.

Tiền thực nhận:

= 5.769.231 − 576.923

= 5.192.308 đồng.

Số thuế 576.923 đồng được doanh nghiệp kê khai và nộp vào ngân sách nhà nước theo kỳ khai thuế tương ứng.

5. Cách tính thuế TNCN đối với cá nhân không cư trú

Công thức tính:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập chịu thuế × 20%.

Liên hệ Kế toán Thuế Đà Nẵng để được tư vấn chi tiết 0983 542 571

Đăng ký nhận khuyến mãi Kế Toán Thuế Đà Nẵng

zalo