CÁCH TÍNH THUẾ TNCN KHI QUYẾT TOÁN THUẾ NĂM 2025
Thuế thu nhập cá nhân là sắc thuế có kỳ tính thuế theo năm. Do đó, khi kết thúc năm dương lịch, doanh nghiệp có trách nhiệm quyết toán đối với phần thu nhập đã chi trả trong năm; cá nhân có thu nhập thực hiện quyết toán đối với toàn bộ thu nhập nhận được trong năm tính thuế.
1. Trường hợp áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần theo năm
Công thức tính
Thuế TNCN phải nộp cả năm = Thu nhập tính thuế cả năm × Thuế suất theo biểu lũy tiến từng phần theo năm
Trong đó:
- Thu nhập tính thuế cả năm = Thu nhập chịu thuế cả năm - Tổng các khoản giảm trừ trong năm
- Thu nhập chịu thuế cả năm = Tổng thu nhập trong năm - Tổng các khoản thu nhập được miễn thuế trong năm
Biểu thuế lũy tiến từng phần theo năm
|
Bậc thuế
|
Thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)
|
Thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)
|
Thuế suất (%)
|
|
1
|
Đến 60
|
Đến 5
|
5%
|
|
2
|
Trên 60 đến 120
|
Trên 5 đến 10
|
10%
|
|
3
|
Trên 120 đến 216
|
Trên 10 đến 18
|
15%
|
|
4
|
Trên 216 đến 384
|
Trên 18 đến 32
|
20%
|
|
5
|
Trên 384 đến 624
|
Trên 32 đến 52
|
25%
|
|
6
|
Trên 624 đến 960
|
Trên 52 đến 80
|
30%
|
|
7
|
Trên 960
|
Trên 80
|
35%
|
Biểu thuế này được quy định tại Điều 14 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP và khoản 2 Điều 7 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.
2. Trường hợp áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần theo tháng
Công thức tính
Thuế TNCN phải nộp cả năm = (Thu nhập tính thuế cả năm ÷ 12 tháng) × Biểu thuế lũy tiến tháng × 12 tháng
Trong đó:
- Thu nhập tính thuế cả năm = Thu nhập chịu thuế cả năm - Tổng các khoản giảm trừ trong năm
- Thu nhập chịu thuế cả năm = Tổng thu nhập trong năm - Tổng các khoản thu nhập được miễn thuế trong năm
Biểu thuế lũy tiến từng phần theo tháng
|
Bậc
|
Thu nhập tính thuế/tháng
|
Thuế suất
|
Cách 1
|
Cách 2
|
|
1
|
Đến 5 triệu đồng
|
5%
|
0 + 5% × TNTT
|
5% × TNTT
|
|
2
|
Trên 5 đến 10 triệu đồng
|
10%
|
0,25 triệu + 10% × phần vượt 5 triệu
|
10% × TNTT - 0,25 triệu
|
|
3
|
Trên 10 đến 18 triệu đồng
|
15%
|
0,75 triệu + 15% × phần vượt 10 triệu
|
15% × TNTT - 0,75 triệu
|
|
4
|
Trên 18 đến 32 triệu đồng
|
20%
|
1,95 triệu + 20% × phần vượt 18 triệu
|
20% × TNTT - 1,65 triệu
|
|
5
|
Trên 32 đến 52 triệu đồng
|
25%
|
4,75 triệu + 25% × phần vượt 32 triệu
|
25% × TNTT - 3,25 triệu
|
|
6
|
Trên 52 đến 80 triệu đồng
|
30%
|
9,75 triệu + 30% × phần vượt 52 triệu
|
30% × TNTT - 5,85 triệu
|
|
7
|
Trên 80 triệu đồng
|
35%
|
18,15 triệu + 35% × phần vượt 80 triệu
|
35% × TNTT - 9,85 triệu
|
Biểu thuế này được quy định tại Phụ lục 01/PL-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 111/2013/TT-BTC.
Hiện nay, phần mềm HTKK đang áp dụng phương pháp tính theo tháng để xác định số thuế TNCN phải nộp trên tờ khai quyết toán mẫu số 02/QTT-TNCN theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC.
Công thức tại chỉ tiêu [32] trên phần mềm HTKK
[32] = [31] ÷ (Đến tháng - Từ tháng + 1) × Biểu thuế lũy tiến tháng × (Đến tháng - Từ tháng + 1)
Trong đó:
- Chỉ tiêu [32]: Tổng số thuế TNCN phát sinh trong kỳ.
- Chỉ tiêu [31]: Tổng thu nhập tính thuế.
- Từ tháng: Tháng bắt đầu quyết toán (tháng 01).
- Đến tháng: Tháng kết thúc quyết toán (tháng 12).
Đối với chỉ tiêu [24] trên Mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN (Bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần), phần mềm HTKK cũng thực hiện tính thuế theo biểu lũy tiến tương ứng với số tháng quyết toán của doanh nghiệp.
3. Ví dụ tính quyết toán thuế TNCN
Trong năm 2025, anh Nguyễn Quốc Huy có thu nhập tại các đơn vị như sau:
Tại Công ty An Phát
- Ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn.
- Thu nhập được tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần.
Tại Công ty Minh Khang
- Ký hợp đồng khoán việc vào tháng 6/2025.
- Tiền công: 10.000.000 đồng.
- Do đang có thu nhập từ hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại Công ty An Phát nên không đủ điều kiện lập cam kết thu nhập.
Do đó, khoản thu nhập này bị khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10%:
10.000.000 × 10% = 1.000.000 đồng
Tại Công ty Hưng Thịnh
- Ký hợp đồng lao động có thời hạn 05 tháng.
- Thu nhập được tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần.
Đến cuối năm, anh Nguyễn Quốc Huy thực hiện quyết toán thuế TNCN đối với toàn bộ thu nhập nhận được trong năm 2025.
Qua bảng tổng hợp thu nhập của cả năm, xác định:
Thu nhập tính thuế cả năm: 24.795.385 đồng
Cách 1: Tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần theo năm
Thu nhập tính thuế của cả năm là 24.795.385 đồng, thuộc bậc 1 của biểu thuế lũy tiến theo năm.
|
Bậc thuế
|
Thu nhập tính thuế/năm
|
Thuế suất
|
|
1
|
Đến 60 triệu đồng
|
5%
|
Thuế TNCN phải nộp cả năm = 24.795.385 × 5% = 1.239.769 đồng
Cách 2: Tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần theo tháng
Bước 1: Xác định thu nhập tính thuế bình quân tháng
24.795.385 ÷ 12 = 2.066.282 đồng/tháng
Bước 2: Xác định số thuế TNCN phải nộp bình quân tháng
Mức thu nhập tính thuế bình quân tháng là 2.066.282 đồng, thuộc bậc 1 của biểu thuế lũy tiến theo tháng.
|
Bậc
|
Thu nhập tính thuế/tháng
|
Thuế suất
|
|
1
|
Đến 5 triệu đồng
|
5%
|
Thuế TNCN phải nộp bình quân tháng = 2.066.282 × 5% = 103.314 đồng
Bước 3: Xác định số thuế TNCN phải nộp cả năm
103.314 × 12 = 1.239.769 đồng
4. Xác định kết quả quyết toán thuế
- Tổng số thuế TNCN phải nộp năm 2025: 1.239.769 đồng.
- Tổng số thuế TNCN đã bị khấu trừ trong năm 2025: 2.250.000 đồng.
Do:
Số thuế TNCN phải nộp < Số thuế TNCN đã khấu trừ
Nên cá nhân đã nộp thừa thuế TNCN trong năm.
Số thuế nộp thừa = 2.250.000 - 1.239.769 = 1.010.231 đồng
Liên hệ Kế toán Thuế Đà Nẵng để được tư vấn chi tiết 0983 542 571