google-site-verification=UUyX9etziW5VvF-yD44uBQdTGifLZ1mK4WwEJzKhUWk
CÁCH TÍNH THUẾ TNCN ĐỐI VỚI HỢP ĐỒNG GIAO KHOÁN VIỆC, HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ VÀ CỘNG TÁC VIÊN THỜI VỤ
Khi cá nhân không ký hợp đồng lao động mà ký kết các loại hợp đồng khác như: hợp đồng giao khoán công việc, hợp đồng thử việc, hợp đồng dịch vụ với cộng tác viên, hợp đồng hoa hồng môi giới, hợp đồng tư vấn dịch vụ... thì việc khấu trừ thuế TNCN được thực hiện theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.
CĂN CỨ PHÁP LÝ
Điều 25. Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế
1. Khấu trừ thuế
Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ số thuế phải nộp trước khi chi trả thu nhập cho người nộp thuế.
i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Tổ chức, cá nhân chi trả tiền công, tiền thù lao hoặc các khoản chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng, nếu tổng mức chi trả từ 2.000.000 đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi chi trả.
Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất nguồn thu nhập thuộc diện khấu trừ theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng thu nhập chịu thuế sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân được lập cam kết theo mẫu do cơ quan thuế ban hành và gửi cho đơn vị chi trả thu nhập để làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN.
Căn cứ vào cam kết của cá nhân, đơn vị chi trả thu nhập tạm thời không thực hiện khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, đơn vị chi trả vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của các cá nhân chưa bị khấu trừ thuế để gửi cơ quan thuế theo quy định.
Cá nhân lập cam kết phải chịu trách nhiệm về nội dung cam kết của mình. Trường hợp phát hiện có hành vi gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Cá nhân làm cam kết phải có mã số thuế tại thời điểm lập cam kết.
Theo điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC, các khoản thu nhập thuộc diện áp dụng bao gồm:
NGUYÊN TẮC KHẤU TRỪ THUẾ TNCN
Khi cá nhân cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp thông qua các hình thức như hợp đồng giao khoán công việc, hợp đồng cộng tác viên, hợp đồng hoa hồng môi giới hoặc các hợp đồng dịch vụ khác, doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi chi trả cho cá nhân.
CÁC TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ
Hiện nay, mẫu cam kết thu nhập áp dụng là mẫu số 08/CK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC.
1. CÁCH TÍNH THUẾ TNCN ĐỐI VỚI HỢP ĐỒNG GIAO KHOÁN, KHOÁN VIỆC, THUÊ KHOÁN
Trường hợp 1: Cá nhân cung cấp dịch vụ có đăng ký kinh doanh
Đối với cá nhân cung cấp dịch vụ có đăng ký kinh doanh, cá nhân sẽ tự kê khai và nộp thuế theo quy định tại Thông tư số 40/2021/TT-BTC đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Do đó, doanh nghiệp không phải thực hiện khấu trừ thuế TNCN khi chi trả thu nhập cho các cá nhân này.
Trường hợp 2: Cá nhân cung cấp dịch vụ không đăng ký kinh doanh
Đối với cá nhân cung cấp dịch vụ không đăng ký kinh doanh, thu nhập từ hợp đồng giao khoán, khoán việc hoặc thuê khoán sẽ được khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.
Cụ thể như sau:
Ví dụ 1:
Công ty ký hợp đồng khoán việc với anh Minh.
Sau khi hoàn thành công việc, anh Minh được nhận đủ số tiền công là 500.000 đồng do mức chi trả dưới 2.000.000 đồng/lần nên doanh nghiệp không phải khấu trừ thuế TNCN.
Ví dụ 2:
Công ty ký hợp đồng giao khoán với anh Hùng.
Sau khi hoàn thành công việc, anh Hùng lập cam kết thu nhập theo mẫu số 08/CK-TNCN và nộp cho doanh nghiệp.
Căn cứ vào cam kết này, doanh nghiệp không thực hiện khấu trừ thuế TNCN. Anh Hùng được nhận đủ số tiền công là 3.000.000 đồng.
Ví dụ 3:
Công ty ký hợp đồng thuê khoán với anh Nam.
Do anh Nam có mức thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên nhưng không đủ điều kiện lập cam kết thu nhập theo mẫu số 08/CK-TNCN nên doanh nghiệp phải khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10%.
Số thuế TNCN phải khấu trừ:
4.000.000 đồng × 10% = 400.000 đồng.
Như vậy:
Sau khi khấu trừ thuế TNCN, doanh nghiệp có trách nhiệm kê khai và nộp số thuế đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước theo kỳ kê khai thuế TNCN của doanh nghiệp.
Lưu ý:
Đối với trường hợp thuê khoán nhân công để thực hiện các công việc như xây dựng, sửa chữa và ký hợp đồng với một cá nhân đại diện cho nhóm lao động, doanh nghiệp vẫn thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trước khi chi trả, không phân biệt cá nhân đó là đại diện cho một nhóm cá nhân.
Đây là trường hợp doanh nghiệp thuê hoặc mua dịch vụ của cá nhân. Vì vậy, hồ sơ và chứng từ để xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN sẽ không áp dụng theo quy định đối với chi phí tiền lương.
2. CÁCH TÍNH THUẾ TNCN ĐỐI VỚI HỢP ĐỒNG CỘNG TÁC VIÊN (CTV)
Đối với cộng tác viên, doanh nghiệp thường áp dụng một trong hai hình thức hợp đồng sau: hợp đồng dịch vụ hoặc hợp đồng lao động.
Tùy theo loại hợp đồng đã ký kết, cách tính thuế TNCN đối với cộng tác viên sẽ khác nhau.
Trường hợp 1: Cộng tác viên ký hợp đồng dịch vụ
Ví dụ: Công ty ký hợp đồng dịch vụ với chị Mai để giới thiệu khách hàng.
Thu nhập của cộng tác viên được khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.
Cụ thể như sau:
Ví dụ 1:
Tháng 01/2025, chị Mai giới thiệu khách hàng với doanh số 10.000.000 đồng.
Thù lao được hưởng:
10.000.000 đồng × 10% = 1.000.000 đồng.
Do số tiền thù lao dưới 2.000.000 đồng/lần nên chị Mai được nhận đủ 1.000.000 đồng và không bị khấu trừ thuế TNCN.
Ví dụ 2:
Tháng 02/2025, chị Mai giới thiệu khách hàng với doanh số 20.000.000 đồng.
Thù lao được hưởng:
20.000.000 đồng × 10% = 2.000.000 đồng.
Do chị Mai đã lập cam kết thu nhập theo mẫu số 08/CK-TNCN và nộp cho doanh nghiệp nên đơn vị chi trả không thực hiện khấu trừ thuế TNCN.
Chị Mai được nhận đủ 2.000.000 đồng.
Ví dụ 3:
Tháng 08/2025, chị Mai giới thiệu khách hàng với doanh số 50.000.000 đồng.
Thù lao được hưởng:
50.000.000 đồng × 10% = 5.000.000 đồng.
Từ tháng 05/2025, chị Mai đã ký hợp đồng lao động thời hạn 36 tháng với Công ty B, do đó đã phát sinh thu nhập tính thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần và không còn đủ điều kiện lập cam kết thu nhập theo mẫu số 08/CK-TNCN.
Do vậy, doanh nghiệp phải khấu trừ thuế TNCN của chị Mai theo tỷ lệ 10%:
5.000.000 đồng × 10% = 500.000 đồng.
Kết quả:
Doanh nghiệp có trách nhiệm kê khai và nộp số thuế TNCN đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước theo kỳ kê khai thuế của đơn vị.
Trường hợp 2: Cộng tác viên ký hợp đồng lao động
Việc tính thuế TNCN đối với cộng tác viên sẽ căn cứ vào thời hạn của hợp đồng lao động.
Đối với hợp đồng lao động dưới 03 tháng:
Đối với hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, thuế TNCN được xác định theo biểu thuế lũy tiến từng phần.
3. CÁCH TÍNH THUẾ TNCN ĐỐI VỚI HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ TƯ VẤN
Đối với cá nhân ký hợp đồng dịch vụ tư vấn, việc khấu trừ thuế TNCN được thực hiện theo tỷ lệ 10% theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.
Cụ thể như sau:
4. MỘT SỐ CÔNG VĂN ĐÁNG CHÚ Ý VỀ CÁCH TÍNH THUẾ TNCN ĐỐI VỚI HỢP ĐỒNG KHOÁN VIỆC, HỢP ĐỒNG THỬ VIỆC, HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ VỚI CỘNG TÁC VIÊN, HỢP ĐỒNG HOA HỒNG MÔI GIỚI, HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ TƯ VẤN
Công văn số 4910/TCT-DNNCN ngày 15/12/2021 của Tổng cục Thuế
Theo hướng dẫn tại công văn này, trường hợp doanh nghiệp chi trả tiền dịch vụ cho cá nhân không kinh doanh thực hiện hoạt động giao nhận hàng hóa thì khoản thu nhập này được xác định là thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Thuế TNCN.
Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC trước khi chi trả thu nhập cho cá nhân.
Công văn số 4217/CT-TTHT ngày 26/5/2015 của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh
Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động có thời hạn dưới 03 tháng với người lao động thì phải khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trên tổng mức chi trả từ 2.000.000 đồng/lần trở lên.
Tổng thu nhập làm căn cứ khấu trừ thuế bao gồm toàn bộ các khoản chi trả cho người lao động và không được loại trừ các khoản như tiền ăn giữa ca, tiền làm thêm giờ.
Ví dụ: Trong tháng 3, ông A nhận được các khoản thu nhập như sau:
Tổng thu nhập làm căn cứ khấu trừ thuế TNCN:
10.000.000 + 680.000 + 227.272 = 10.907.272 đồng.
Doanh nghiệp thực hiện khấu trừ thuế TNCN 10% trên số tiền 10.907.272 đồng.
Công văn số 4389/TCT-TNCN ngày 08/11/2018 của Tổng cục Thuế
Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng, nếu tổng mức chi trả từ 2.000.000 đồng/lần trở lên thì tổ chức chi trả phải thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo quy định.
Trường hợp cá nhân có nhiều lần nhận thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên tại cùng một đơn vị chi trả và ước tính tổng thu nhập chịu thuế sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân được lập cam kết theo mẫu số 02/CK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC để đơn vị tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN.
Trường hợp cá nhân có thu nhập tại nhiều đơn vị chi trả khác nhau và đáp ứng điều kiện nêu trên thì được lập cam kết tại từng đơn vị chi trả thu nhập.
Lưu ý: Hiện nay, mẫu cam kết áp dụng là mẫu số 08/CK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC.
Công văn số 1353/TCT-DNNCN ngày 11/4/2019 của Tổng cục Thuế
Trường hợp cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng đã lập cam kết để tạm thời chưa bị khấu trừ thuế TNCN nhưng cơ quan thuế phát hiện có hành vi gian lận trong quá trình thanh tra, kiểm tra thì cá nhân sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định.
Như vậy, cá nhân phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác, trung thực của nội dung cam kết thu nhập.
Công văn số 2355/TCT-DNNCN ngày 10/6/2019 của Tổng cục Thuế
MỘT SỐ CÔNG VĂN ĐÁNG CHÚ Ý VỀ THUẾ TNCN ĐỐI VỚI HỢP ĐỒNG KHOÁN VIỆC, HỢP ĐỒNG THỬ VIỆC, HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ VỚI CỘNG TÁC VIÊN, HỢP ĐỒNG HOA HỒNG MÔI GIỚI, HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ TƯ VẤN
Công văn số 4505/CT-TTHT ngày 08/5/2019 của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh
Trường hợp doanh nghiệp chi trả tiền công, tiền thù lao thu hoạch mủ cao su cho cá nhân cư trú ký hợp đồng theo hình thức khoán, nếu tổng mức chi trả từ 2.000.000 đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi thanh toán cho cá nhân.
Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất nguồn thu nhập thuộc diện khấu trừ theo tỷ lệ 10%, đồng thời ước tính tổng thu nhập chịu thuế sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân được lập cam kết gửi doanh nghiệp để làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN.
Tại thời điểm lập cam kết, cá nhân phải có mã số thuế.
Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, doanh nghiệp tạm thời không thực hiện khấu trừ thuế TNCN. Kết thúc năm tính thuế, doanh nghiệp vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của các cá nhân chưa bị khấu trừ thuế để gửi cơ quan thuế theo quy định.
Cá nhân lập cam kết phải chịu trách nhiệm về nội dung cam kết. Trường hợp phát hiện có hành vi gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật Quản lý thuế.
Lưu ý: Các cá nhân nêu trên không thuộc trường hợp được ủy quyền quyết toán thuế TNCN cho doanh nghiệp.
Công văn số 7329/CT-TTHT ngày 25/02/2019 của Cục Thuế TP. Hà Nội
Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng giao khoán dịch vụ với cá nhân trong thời hạn từ ngày 15/10/2018 đến ngày 14/12/2018, sau đó tiếp tục gia hạn hợp đồng đến ngày 14/01/2019, nếu tổng mức chi trả từ 2.000.000 đồng/lần trở lên thì doanh nghiệp phải khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi chi trả cho cá nhân.
Công văn số 10132/CT-TTHT ngày 16/10/2017 của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh
Căn cứ Công văn số 2547/TCT-TNCN ngày 12/6/2017 của Tổng cục Thuế về chính sách thuế TNCN đối với hợp đồng nhân công thuê ngoài:
Trường hợp doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, giao khoán một số hạng mục thi công cho cá nhân không đăng ký kinh doanh theo hợp đồng giao khoán nhân công (không bao gồm nguyên vật liệu và doanh nghiệp chịu thuế TNCN thay cá nhân) thì toàn bộ chi phí giao khoán, bao gồm cả số thuế TNCN doanh nghiệp nộp thay với tỷ lệ 10% trên giá trị hợp đồng, được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định.
Hướng dẫn đối với chi phí thuê lao động ngoài thực hiện lắp đặt kèm vật tư
Công văn số 41219/CTHN-TTHT ngày 21/10/2021 của Cục Thuế TP. Hà Nội
Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng dịch vụ với cá nhân (không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng), khi chi trả thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi chi trả.
Công văn số 10144/CTHN-TTHT ngày 05/4/2021 của Cục Thuế TP. Hà Nội
Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng dịch vụ với cá nhân (không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng), khi phát sinh khoản chi trả từ 2.000.000 đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi thanh toán.
Doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế TNCN theo Tờ khai mẫu số 05/KK-TNCN và quyết toán thuế TNCN theo Tờ khai mẫu số 05/QTT-TNCN theo quy định.
Công văn số 2547/TCT-TNCN ngày 12/6/2017 của Tổng cục Thuế
Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng với cá nhân không có đăng ký kinh doanh để thực hiện các công việc như thi công lắp đặt đường ống, duy tu, sửa chữa công trình cấp thoát nước, chăm sóc cây xanh, xây dựng cầu đường... thì thu nhập của cá nhân được xác định là thu nhập từ tiền lương, tiền công.
Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trước khi chi trả, không phân biệt cá nhân đó là đại diện cho một nhóm cá nhân.
Cơ quan thuế không cấp hóa đơn lẻ đối với trường hợp này.
Công văn số 15335/CT-TTHT ngày 05/4/2019 của Cục Thuế TP. Hà Nội
Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng kinh tế thuê thiết kế cơ khí với một nhóm cá nhân, trong đó một cá nhân đại diện đứng tên ký hợp đồng và cá nhân này không đăng ký kinh doanh, thì khi chi trả tiền công, tiền thù lao từ 2.000.000 đồng/lần trở lên, doanh nghiệp phải khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trước khi chi trả.
Cơ quan thuế không cấp hóa đơn lẻ đối với trường hợp này.
Công văn số 56620/CT-TTHT ngày 21/8/2017 của Cục Thuế TP. Hà Nội
MỘT SỐ CÔNG VĂN THAM KHẢO VỀ THUẾ TNCN ĐỐI VỚI CỘNG TÁC VIÊN
Công văn số 1203/CTTPHCM-TTHT ngày 08/02/2021 của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh
Theo hướng dẫn tại công văn này, trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng cộng tác viên với cá nhân để thực hiện hoạt động bán hàng thì khoản hoa hồng bán hàng theo doanh số mà cá nhân nhận được được xác định là thu nhập từ tiền lương, tiền công.
Khi chi trả thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên, doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi chi trả cho cá nhân theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.
Khoản chi hoa hồng bán hàng cho cá nhân được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC, đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC.
Công văn số 86538/CT-TTHT ngày 28/09/2020 của Cục Thuế TP. Hà Nội
Theo hướng dẫn tại công văn này, trường hợp bà Nguyễn Thị Minh Anh phát sinh thu nhập từ tiền lương, tiền công theo hợp đồng cộng tác viên với doanh nghiệp (không phải hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên) thì đối với mỗi lần chi trả từ 2.000.000 đồng trở lên, doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi chi trả cho cá nhân theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.
Cuối năm, cá nhân phải tổng hợp các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công để thực hiện quyết toán thuế TNCN nếu thuộc đối tượng phải quyết toán theo quy định tại Điều 21 Thông tư số 92/2015/TT-BTC.
Công văn số 8892/CT-TTHT ngày 20/08/2019 của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh
Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng cộng tác viên (không phải hợp đồng lao động) với kỹ sư là người nước ngoài không phải thương nhân để thực hiện các công việc như: cố vấn, nghiên cứu, định vị thị trường... thì toàn bộ thu nhập mà cá nhân nhận được từ hợp đồng đều thuộc diện chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công.
Các khoản thu nhập chịu thuế bao gồm:
Công văn số 5692/CT-TTHT ngày 19/06/2017 của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh
Theo hướng dẫn tại công văn này, trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng cộng tác viên với cá nhân đã nghỉ hưu và cá nhân chỉ có thu nhập tại một nơi thì việc khấu trừ thuế TNCN được thực hiện như sau:
LƯU Ý VỀ CHỨNG TỪ KHẤU TRỪ THUẾ TNCN
Khi doanh nghiệp chi trả thu nhập và đã thực hiện khấu trừ thuế TNCN đối với lao động thời vụ hoặc cá nhân ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng, doanh nghiệp phải cấp chứng từ khấu trừ thuế theo yêu cầu của cá nhân.
Chứng từ khấu trừ thuế có thể được cấp theo một trong hai hình thức sau:
II. CÁCH KÊ KHAI THUẾ TNCN ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG THỬ VIỆC, GIAO KHOÁN, DỊCH VỤ, CỘNG TÁC VIÊN... TRÊN HTKK (MẪU 05/KK-TNCN)
Doanh nghiệp có trách nhiệm kê khai thuế TNCN đối với các khoản thu nhập đã chi trả cho người lao động, đồng thời kê khai và nộp vào ngân sách nhà nước số thuế TNCN đã khấu trừ.
Theo đó, đối với các cá nhân ký các loại hợp đồng như: hợp đồng khoán việc, hợp đồng thử việc, hợp đồng dịch vụ với cộng tác viên, hợp đồng hoa hồng môi giới, hợp đồng dịch vụ tư vấn..., doanh nghiệp phải thực hiện kê khai thu nhập và số thuế TNCN đã khấu trừ trên:
1. Kê khai trên tờ khai thuế TNCN theo tháng/quý mẫu 05/KK-TNCN
Doanh nghiệp thực hiện kê khai tương tự như đối với người lao động thông thường.
Lưu ý:
Trường hợp cộng tác viên ký hợp đồng lao động có thời hạn từ 03 tháng trở lên thì doanh nghiệp kê khai vào các chỉ tiêu áp dụng đối với cá nhân ký hợp đồng lao động, bao gồm các chỉ tiêu như: [16], [17], [18], [19], [22]...
2. Kê khai quyết toán thuế TNCN cuối năm
Cuối năm, doanh nghiệp vẫn phải thực hiện quyết toán đối với các khoản thu nhập đã chi trả cho lao động thời vụ, lao động thử việc, cá nhân nhận khoán, cá nhân cung cấp dịch vụ, cộng tác viên... tương tự như đối với người lao động thông thường.
Thông tin được kê khai trên Phụ lục 05-2/BK-TNCN kèm theo hồ sơ quyết toán thuế TNCN.