google-site-verification=UUyX9etziW5VvF-yD44uBQdTGifLZ1mK4WwEJzKhUWk

Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

Căn cứ theo các Điều 35, 38 và 40 của Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 cùng Nghị định 145/2020/NĐ-CP, quy định chi tiết về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (HĐLĐ) của người lao động được hệ thống hóa lại một cách rõ ràng, dễ tra cứu như sau:

1. Trường hợp đơn phương chấm dứt HĐLĐ CÓ BÁO TRƯỚC

Khi chủ động nghỉ việc trong điều kiện bình thường, người lao động có nghĩa vụ tuân thủ thời hạn báo trước cho người sử dụng lao động (NSDLĐ) theo từng loại hợp đồng:

Loại Hợp đồng lao động (HĐLĐ)

Thời hạn báo trước tối thiểu

HĐLĐ Không xác định thời hạn

45 ngày

HĐLĐ Xác định thời hạn từ 12 đến 36 tháng

30 ngày

HĐLĐ Xác định thời hạn dưới 12 tháng

03 ngày làm việc

Ngành, nghề, công việc đặc thù

 

(Thành viên tổ lái, kỹ thuật bảo dưỡng máy bay; quản lý doanh nghiệp theo Luật DN; thuyền viên làm việc trên tàu VN ở nước ngoài hoặc tàu nước ngoài...)

120 ngày: Đối với HĐLĐ không xác định thời hạn hoặc HĐLĐ xác định thời hạn từ 12 tháng trở lên.

 

1/4 thời hạn hợp đồng: Đối với HĐLĐ có thời hạn dưới 12 tháng.

 

2. Trường hợp được đơn phương chấm dứt HĐLĐ KHÔNG CẦN BÁO TRƯỚC

Người lao động có quyền nghỉ việc ngay lập tức mà không cần báo trước nếu rơi vào một trong các hoàn cảnh đặc biệt sau:

  • Sai thỏa thuận công việc, địa điểm: Không được bố trí đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc như cam kết trong hợp đồng.

    • Ngoại lệ: Trường hợp NSDLĐ tạm thời chuyển dịch công việc do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn hoặc nhu cầu sản xuất kinh doanh nhưng không quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 1 năm (theo Điều 29 BLLĐ).

  • Chậm lương, nợ lương: Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng kỳ hạn.

    • Ngoại lệ: Trường hợp bất khả kháng NSDLĐ đã tìm mọi biện pháp nhưng không thể khắc phục thì không được chậm quá 30 ngày; nếu chậm từ 15 ngày trở lên phải đền bù thêm tiền lãi (theo Khoản 4 Điều 97 BLLĐ).

  • Bị ngược đãi, cưỡng bức: Bị NSDLĐ ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; hoặc bị cưỡng bức lao động.

  • Quấy rối tình dục: Bị quấy rối tình dục ngay tại nơi làm việc.

  • Lao động nữ mang thai: Lao động nữ mang thai có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền về việc nếu tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu đến thai nhi (phải thông báo kèm giấy xác nhận của y tế).

  • Đủ tuổi nghỉ hưu: Người lao động đã đạt độ tuổi nghỉ hưu theo lộ trình tăng tuổi quy định tại Điều 169 BLLĐ (trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận làm việc tiếp).

  • Thông tin không trung thực: NSDLĐ cung cấp thông tin sai sự thật về công việc, tiền lương, địa điểm, bảo hiểm... khi giao kết hợp đồng làm ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện HĐLĐ.

3. Quy định về việc HỦY BỎ quyết định nghỉ việc

Nếu người lao động thay đổi ý định sau khi đã nộp đơn xin nghỉ việc:

  • Quyền hủy bỏ: Có quyền hủy bỏ việc đơn phương chấm dứt HĐLĐ trước khi hết thời hạn báo trước.

  • Điều kiện: Việc hủy bỏ phải được thực hiện bằng văn bản thông báo và phải được NSDLĐ đồng ý.

4. Trách nhiệm pháp lý khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ TRÁI PHÁP LUẬT

Trường hợp người lao động tự ý nghỉ việc không đúng lý do (đối với trường hợp không cần báo trước) hoặc không tuân thủ đúng số ngày báo trước nêu trên thì bị coi là chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật.

⚠️ Hậu quả tài chính người lao động phải gánh chịu (Điều 40 BLLĐ):

  1. Mất quyền lợi: Hoàn toàn không được hưởng trợ cấp thôi việc.

  2. Bồi thường cho doanh nghiệp:

    • Phải bồi thường cho NSDLĐ một khoản tiền bằng nửa (1/2) tháng tiền lương theo HĐLĐ.

    • Phải bồi thường thêm một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo HĐLĐ trong những ngày không báo trước (nếu vi phạm thời hạn báo trước).

  3. Hoàn trả chi phí đào tạo: Phải hoàn trả lại toàn bộ chi phí đào tạo cho NSDLĐ nếu trước đó được cử đi đào tạo từ kinh phí của doanh nghiệp (theo Điều 62 BLLĐ).

  •  

 

Đăng ký nhận khuyến mãi Kế Toán Thuế Đà Nẵng

zalo