google-site-verification=UUyX9etziW5VvF-yD44uBQdTGifLZ1mK4WwEJzKhUWk

Hợp đồng lao động vô hiệu khi nào? Các trường hợp HĐLĐ bị vô hiệu

Hợp đồng lao động vô hiệu khi nào? Các trường hợp HĐLĐ bị vô hiệu

Căn cứ theo các Điều 49, 50, 51 của Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 và hướng dẫn chi tiết tại Nghị định 145/2020/NĐ-CP, quy định về các trường hợp hợp đồng lao động (HĐLĐ) bị vô hiệu và phương án xử lý cụ thể được hệ thống hóa lại như sau:

???? Lưu ý tiên quyết: Chỉ có Tòa án nhân dân mới có thẩm quyền tuyên bố một hợp đồng lao động là vô hiệu.

Bảng so sánh các trường hợp và cách xử lý HĐLĐ vô hiệu

Để thuận tiện cho việc đối chiếu và áp dụng tại doanh nghiệp, dưới đây là bảng tổng hợp các phương án giải quyết tương ứng với từng trạng thái vô hiệu:

Loại vô hiệu

Nguyên nhân cụ thể

Biện pháp khắc phục

Quyền lợi của người lao động (giai đoạn trước khi xử lý)

Hậu quả nếu không thể tiếp tục HĐ

Vô hiệu từng phần (Điều 9)

Một phần nội dung vi phạm pháp luật nhưng không ảnh hưởng đến các phần còn lại.

Hai bên tiến hành sửa đổi, bổ sung phần bị vô hiệu cho đúng luật.

Theo Thỏa ước lao động tập thể (TƯLĐTT), nếu không có thì theo luật.

 

(Xem thêm lưu ý về lương bên dưới)

• Chấm dứt HĐLĐ.

 

• Tính trợ cấp thôi việc.

 

• Thời gian làm việc được tính để làm căn cứ hưởng các chế độ khác.

Vô hiệu toàn bộ

 

(Do thẩm quyền/nguyên tắc) (Điều 10)

• Ký sai thẩm quyền.

 

• Vi phạm nguyên tắc giao kết (không tự nguyện, thiếu trung thực...).

Hai bên tiến hành ký lại HĐLĐ cho đúng quy định.

• Nếu quyền lợi cũ không thấp hơn luật/TƯLĐTT: Tính theo HĐ cũ.

 

• Nếu có phần vi phạm luật: Xử lý như vô hiệu từng phần.

• Chấm dứt HĐLĐ.

 

• Tính trợ cấp thôi việc theo quy định.

Vô hiệu toàn bộ

 

(Do nội dung/công việc) (Điều 11)

• Toàn bộ nội dung vi phạm pháp luật.

 

• Công việc trong HĐ là công việc bị pháp luật cấm.

Hai bên tiến hành giao kết HĐLĐ mới hoàn toàn hợp pháp.

Giải quyết tương tự như trường hợp vô hiệu toàn bộ do sai thẩm quyền nêu trên.

• Chấm dứt HĐLĐ.

 

Đặc biệt: Doanh nghiệp phải trả thêm khoản tiền thỏa thuận, ít nhất bằng 1 tháng lương tối thiểu vùng cho mỗi năm làm việc.

 

• Tính trợ cấp thôi việc của các HĐ trước đó (nếu có).

Các lưu ý đặc biệt về tài chính doanh nghiệp cần làm đúng

Trong quá trình xử lý hậu quả của hợp đồng vô hiệu, bộ phận nhân sự và kế toán tiền lương cần lưu ý hai điểm mấu chốt sau để tránh rủi ro pháp lý:

  • Truy thu phần chênh lệch tiền lương (Đối với vô hiệu từng phần):
  • Nếu phần hợp đồng bị tuyên vô hiệu có mức lương thấp hơn luật định hoặc thấp hơn TƯLĐTT, hai bên phải thỏa thuận lại mức lương. Doanh nghiệp có trách nhiệm tính toán và hoàn trả lại phần tiền lương chênh lệch cho người lao động tương ứng với thời gian làm việc thực tế dưới hợp đồng vô hiệu đó.
  • Khoản đền bù khi công việc bị cấm (Đối với vô hiệu toàn bộ do công việc cấm):
  • Trường hợp hai bên không giao kết được HĐLĐ mới và buộc phải chấm dứt, doanh nghiệp phải chi trả khoản tiền hỗ trợ do hai bên thỏa thuận nhưng luật quy định mức sàn tối thiểu: Cứ mỗi năm làm việc thực tế trong HĐ vô hiệu phải được đền bù ít nhất bằng 1 tháng lương tối thiểu vùng (tại thời điểm Tòa án ra quyết định tuyên bố vô hiệu).

Đăng ký nhận khuyến mãi Kế Toán Thuế Đà Nẵng

zalo