google-site-verification=UUyX9etziW5VvF-yD44uBQdTGifLZ1mK4WwEJzKhUWk

Mức phạt vi phạm hợp đồng lao động, không ký hợp đồng lao động

Mức phạt vi phạm hợp đồng lao động, không ký hợp đồng lao động

Dưới đây là tổng hợp hệ thống quy định và mức xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động đã được quy đổi áp dụng trực tiếp cho đối tượng Doanh nghiệp (Tổ chức).

Lưu ý cốt lõi: Theo Khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, mức phạt tiền đối với tổ chức/doanh nghiệp bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Toàn bộ các con số dưới đây đã được nhân đôi để doanh nghiệp tiện tra cứu chính xác.

I. Mức phạt vi phạm quy định về GIAO KẾT hợp đồng lao động (HĐLĐ)

Căn cứ Điều 9 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, doanh nghiệp sẽ bị xử phạt khi vi phạm các hành vi: Không ký HĐLĐ bằng văn bản (với công việc từ đủ 01 tháng trở lên); Ký sai loại HĐLĐ; Giao kết thiếu nội dung chủ yếu; Không ký bằng văn bản với người đại diện nhóm lao động mùa vụ.

Mức phạt cụ thể phân theo số lượng người lao động bị vi phạm như sau:

Số lượng lao động bị vi phạm

Mức phạt áp dụng cho Doanh nghiệp

Từ 01 đến 10 người

4.000.000đ – 10.000.000đ

Từ 11 đến 50 người

10.000.000đ – 20.000.000đ

Từ 51 đến 100 người

20.000.000đ – 30.000.000đ

Từ 101 đến 300 người

30.000.000đ – 40.000.000đ

Từ 301 người trở lên

40.000.000đ – 50.000.000đ

1. Các vi phạm cố định khác (Phạt từ 40.000.000đ đến 50.000.000đ):

  • Giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động.

  • Buộc người lao động thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác.

  • Giao kết HĐLĐ với người từ đủ 15 đến dưới 18 tuổi khi chưa có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

  • Buộc ký kết đúng loại HĐLĐ hoặc ký kết bằng văn bản với người lao động/người đại diện.

  • Buộc trả lại bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ đã giữ.

  • Buộc hoàn trả số tiền/tài sản đã giữ cộng thêm tiền lãi tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt.

II. Mức phạt vi phạm quy định về THỰC HIỆN hợp đồng lao động

Căn cứ Điều 11 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, mức phạt đối với doanh nghiệp được quy định:

  • Phạt từ 2.000.000đ đến 6.000.000đ: Chuyển người lao động làm công việc khác so với HĐLĐ nhưng không báo trước 03 ngày làm việc; không thông báo rõ thời hạn hoặc bố trí công việc không phù hợp với sức khỏe, giới tính.

  • Phạt từ 6.000.000đ đến 14.000.000đ:

    • Bố trí làm việc sai địa điểm đã thỏa thuận trong HĐLĐ (trừ trường hợp thiên tai, dịch bệnh theo Điều 29 BLLĐ).

    • Không tiếp nhận lại người lao động trở lại làm việc sau khi hết thời hạn tạm hoãn HĐLĐ (nếu HĐLĐ còn hạn).

    • Chuyển người lao động làm việc khác sai lý do, sai thời hạn hoặc không có văn bản đồng ý từ người lao động.

  • Phạt từ 30.000.000đ đến 60.000.000đ: Có hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

  • Phạt từ 100.000.000đ đến 150.000.000đ: Cưỡng bức lao động, ngược đãi người lao động (chưa đến mức hình sự) hoặc buộc làm việc để trừ nợ.

Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc bố trí đúng địa điểm, công việc đã thỏa thuận; buộc nhận lại người lao động và trả đủ lương cho những ngày không tiếp nhận sau khi hết thời hạn tạm hoãn.

III. Mức phạt vi phạm về SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, CHẤM DỨT hợp đồng lao động

Căn cứ Điều 12 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, mức phạt đối với doanh nghiệp được quy định:

  • Phạt từ 2.000.000đ đến 6.000.000đ: Không thông báo bằng văn bản cho người lao động về việc chấm dứt HĐLĐ khi hợp đồng hết hạn (trừ một số trường hợp đặc biệt tại Khoản 4, 5, 6, 7, 8 Điều 34 BLLĐ).

  • Phạt từ 10.000.000đ đến 20.000.000đ: Cho thôi việc do thay đổi cơ cấu/công nghệ/lý do kinh tế mà không trao đổi trước với công đoàn, không thông báo trước 30 ngày cho UBND cấp tỉnh; không lập phương án sử dụng lao động; không tham khảo ý kiến công đoàn khi xây dựng quy chế đánh giá hoàn thành công việc.

Mức phạt đối với các hành vi đặc biệt dựa trên số lượng lao động:

Áp dụng cho các lỗi: Sửa đổi thời hạn hợp đồng bằng phụ lục; Thanh toán quyền lợi quá hạn khi chấm dứt HĐLĐ; Không trả hoặc trả thiếu trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc, tiền đền bù do đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật; Không hoàn thành thủ tục chốt sổ BHXH, BHTN; Không cung cấp bản sao tài liệu làm việc khi người lao động yêu cầu.

Số lượng lao động bị vi phạm

Mức phạt áp dụng cho Doanh nghiệp

Từ 01 đến 10 người

2.000.000đ – 4.000.000đ

Từ 11 đến 50 người

4.000.000đ – 10.000.000đ

Từ 51 đến 100 người

10.000.000đ – 20.000.000đ

Từ 101 đến 300 người

20.000.000đ – 30.000.000đ

Từ 301 người trở lên

30.000.000đ – 40.000.000đ

Biện pháp khắc phục hậu quả:

  • Buộc chi trả đủ tiền trợ cấp thôi việc, mất việc làm cộng thêm tiền lãi (tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt).

  • Buộc hoàn thành thủ tục xác nhận (chốt sổ) BHXH, BHTN và hoàn trả mọi giấy tờ đã giữ.

  • Buộc trả khoản tiền tương ứng với tiền lương theo HĐLĐ cho những ngày không báo trước.

 

Đăng ký nhận khuyến mãi Kế Toán Thuế Đà Nẵng

zalo