Hướng dẫn cách lập Bảng phân bổ tiền lương và Bảo hiểm xã hội (Mẫu 11-LĐTL) theo Thông tư 133 và 200
Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (Mẫu số 11-LĐTL) được sử dụng với mục đích tổng hợp và phân chia các khoản tiền lương, tiền công thực tế phải thanh toán (bao gồm lương, tiền công và các khoản phụ cấp kèm theo), cùng với tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động và kinh phí công đoàn phải trích đóng trong tháng cho từng đối tượng sử dụng lao động.
Chứng từ này là căn cứ pháp lý để kế toán thực hiện hạch toán ghi Có các tài khoản liên quan bao gồm: TK 334, TK 335, TK 338 (chi tiết 3382, 3383, 3384, 3386).
1. Mẫu bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội theo Thông tư 200
|
Đơn vị:.................
Bộ phận:..............
|
|
Mẫu số 11 - LĐTL
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
|
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI
Tháng ... năm ...
|
Số TT
|

|
TK 334 - Phải trả người lao động
|
TK 338 - Phải trả, phải nộp khác
|
TK 335
|
|
|
Lương
|
Các khoản khác
|
Cộng Có
TK 334
|
Kinh phí công đoàn
|
Bảo hiểm xã hội
|
Bảo hiểm
y tế
|
Cộng Có TK 338 (3382,3383,
3384)
|
Chi phí phải trả
|
Tổng cộng
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
|
1
|
TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp
- Phân xưởng (sản phẩm)
- ......................................
- Phân xưởng (sản phẩm)
- .....................................
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
TK 623- Chi phí sử dụng máy thi công
- ....................................
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
TK 627- Chi phí sản xuất chung
- Phân xưởng (sản phẩm)
- .....................................
- Phân xưởng (sản phẩm)
- .....................................
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
TK 641- Chi phí bán hàng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
TK 242- Chi phí trả trước
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7
|
TK 335- Chi phí phải trả
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8
|
TK 241- Xây dựng cơ bản dở dang
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
9
|
TK 334- Phải trả người lao động
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10
|
TK 338- Phải trả, phải nộp khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11
|
....................................................
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngày ...... tháng ..... năm ...
|
Người lập bảng
(Ký, họ tên)
|
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
|
|
2. Biểu mẫu bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội theo Thông tư 133
|
n vị: …………………
Bộ phận: ………………
|
Mẫu số 11 - LĐTL
(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)
|
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI
Tháng... năm ...
|
Số TT
|
|
TK 334 - Phải trả người lao động
|
TK 338 - Phải trả, phải nộp khác
|
TK 335 Chi phí phải trả
|
Tổng cộng
|
|
Lương
|
Các khoản khác
|
Cộng Có TK 334
|
Kinh phí công đoàn
|
Bảo hiểm xã hội
|
Bảo hiểm y tế
|
Bảo hiểm thất nghiệp
|
Bảo hiểm tai nạn lao động
|
Cộng Có TK 338 (3382, 3383, 3384, 3385, 3388)
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
|
1
|
TK 154- Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (TK 631 - Giá thành sản xuất)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
TK 642- Chi phí quản lý kinh doanh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
TK 242- Chi phí trả trước
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
TK 335- Chi phí phải trả
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
TK 241- Xây dựng cơ bản dở dang
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
TK 334- Phải trả người lao động
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7
|
TK 338- Phải trả, phải nộp khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8
|
……………………………
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập bảng
(Ký, họ tên)
|
Ngày… tháng… năm…
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
|
|
3. Phương pháp lập bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
Quy trình và trách nhiệm lập bảng phân bổ tiền lương, bảo hiểm xã hội tuân thủ theo hướng dẫn tại Phụ lục 3 của Thông tư số 200/2014/TT-BTC và Thông tư số 133/2016/TT-BTC cụ thể như sau:
-
Cấu trúc và nội dung chính: Bảng phân bổ được thiết kế với các cột dọc phản ánh tài khoản ghi Có gồm TK 334, TK 335, và TK 338 (chi tiết 3382, 3383, 3384, 3386); các hàng ngang dùng để biểu thị tiền lương, BHXH, BHYT, BHTN cùng kinh phí công đoàn được tính cho từng đối tượng sử dụng lao động.
-
Căn cứ lập biểu:
-
Dựa trên bảng thanh toán tiền lương, bảng lương làm đêm, làm thêm giờ..., kế toán tiến hành thu thập, phân loại chứng từ theo mỗi đối tượng sử dụng để tính toán và điền số liệu vào các dòng tương ứng thuộc cột Có TK 334 hoặc Có TK 335.
-
Dựa theo mức tỷ lệ trích đóng bảo hiểm (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) và tổng quỹ lương phải trả hiện hành của từng đối tượng sử dụng, kế toán xác định số tiền trích nộp tương ứng để ghi vào các hàng phù hợp thuộc cột Có TK 338 (chi tiết 3382, 3383, 3384, 3386).
Mời các bạn xem thêm tài liệu tham khảo: Tỷ lệ trích đóng bảo hiểm năm 2024 (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ).
Dữ liệu từ bảng phân bổ này là cơ sở để nhập vào các bảng kê, Nhật ký - Chứng từ và các sổ kế toán liên đới phụ thuộc vào hình thức kế toán tại doanh nghiệp (như Sổ Cái, Nhật ký - Sổ Cái của TK 334, TK 338...), đồng thời phục vụ cho việc tính toán giá thành thực tế của các sản phẩm, dịch vụ đã hoàn tất.
4. Mẫu bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội bằng Excel
Mẫu số 11 - LĐTL ban hành cùng Thông tư 200 và Thông tư 133 chỉ mang tính chất hướng dẫn, không phải biểu mẫu bắt buộc áp dụng.
Vì vậy, các doanh nghiệp có quyền tự chủ thiết kế, xây dựng biểu mẫu phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội sao cho tương thích với tính chất hoạt động và nhu cầu quản trị nội bộ. Dù vậy, biểu mẫu vẫn phải thỏa mãn các tiêu chuẩn của Luật Kế toán, bảo đảm tính minh bạch, rõ ràng, cập nhật kịp thời và thuận tiện cho công tác kiểm tra, đối chiếu số liệu.
Bạn có thể tham khảo mẫu bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội định dạng Excel do Kế Toán Thuế Đà Nẵng thiết lập dưới đây để đưa vào vận hành tại đơn vị mình